艰辛: gian truân gian khổ, muôn vàn khó khăn cực nhọc
Nghĩa tiếng Anh (English): hardship, arduous, laborious, difficult
Nét viết & luyện viết chữ 艰辛
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét, thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
khó khăn; khó
Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét, thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Cay, nhọc, tân (ngôi thứ 8 hàng can)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên LẬP (立) dưới THẬP (十) thẳng hàng, Hình dao khắc cổ gian nan thuở nào. TÂN (辛) cần chẳng quản gian lao, Qua cơn cay đắng ngọt ngào mai sau.”
Chữ TÂN (辛) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả hình một chiếc đục hoặc dao nhọn có tay cầm dùng để khắc hình phạt lên trán tù binh thời thượng cổ. Vì chịu hình phạt vô cùng đau đớn nên chữ chuyển nghĩa thành nỗi vất vả, gian truân và vị cay nồng trong ngũ vị (như TÂN KHỔ, TÂN CẦN). Chữ TÂN (辛) cũng được mượn làm can thứ tám trong mười Thiên can, nhắn nhủ con người biết bền bỉ vượt qua nỗi cay đắng nhọc nhằn để gặt hái thành quả ngọt lành.
Câu ví dụ với từ “艰辛”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
每一项具有世界影响力的重大原创科学发现背后,都凝聚着科研攻坚团队数十年如一日默默付出的艰辛探索汗水。
Měi yī xiàng jù yǒu shì jiè yǐng xiǎng lì de zhòng dà yuán chuàng kē xué fā xiàn bèi hòu, dōu níng jù zhe kē yán gōng jiān tuán duì shù shí nián rú yī rì mò mò fù chū de jiān xīn tàn suǒ hàn shuǐ.
“Đằng sau mỗi một phát hiện khoa học nguyên bản trọng đại có sức ảnh hưởng toàn cầu, đều kết tinh những giọt mồ hôi tìm tòi gian khổ gian truân cống hiến thầm lặng mấy chục năm như một ngày của đội ngũ vượt khó nghiên cứu khoa học.”
Behind every globally impactful scientific discovery lies the sweat of arduous exploration by dedicated teams for decades.
Từ “艰辛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 艰辛 (jiānxīn)
艰辛 (jiānxīn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “艰辛” có phiên âm Pinyin là “jiānxīn”, âm Hán Việt là “GIAN TÂN”, thuộc từ loại Tính từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “gian truân gian khổ, muôn vàn khó khăn cực nhọc” (tiếng Anh: hardship, arduous, laborious, difficult).
Chữ 艰辛 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “艰辛” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 艮. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.