能否: liệu có thể... hay không, có thể hay không
Nghĩa tiếng Anh (English): whether or not, can or cannot
Nét viết & luyện viết chữ 能否
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái trên bộ KHƯ, dưới NHỤC thân, Phải hai chữ CHỦY vững đôi chân. Dáng gấu dũng mãnh giàu NĂNG lực, Có thể vượt qua vạn khó khăn.” — Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
có thể
Câu thơ nhớ chữ: “Trái trên bộ KHƯ, dưới NHỤC thân, Phải hai chữ CHỦY vững đôi chân. Dáng gấu dũng mãnh giàu NĂNG lực, Có thể vượt qua vạn khó khăn.”
Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người.
Bế tắc, không thông (đọc pǐ); phủ định, từ chối không chịu nghe (đọc fǒu).
Câu thơ nhớ chữ: “Bất trên Khẩu dưới chẳng thèm nghe, Bế tắc không thông chắn lối về. Bĩ cực thái lai qua sóng gió, Lòng kiên dạ vững vượt u mê.”
Chữ BĨ (否) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": BĨ 否 là quẻ thứ 12 trong Kinh Dịch. Chữ gồm chữ Bất (不 - không) ở trên và chữ Khẩu (口 - miệng) ở dưới -> Miệng nói Không, không chịu lắng nghe, không chịu thông cảm thì muôn việc ắt rơi vào bế tắc, chia rẽ. Quẻ Bĩ tượng trưng cho thời kỳ vận hạn đen tối; nhưng sau cơn bĩ cực thì ắt sẽ đến hồi THÁI lai (quẻ Thái 泰 hanh thông), răn dạy người đời trong nghịch cảnh chớ nản lòng thoái chí.
Câu ví dụ với từ “能否”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
能否突破关键核心技术瓶颈、实现高水平科技自立自强,直接关系到国家高质量发展与民族伟大复兴全局。
Néng fǒu tū pò guān jiàn hé xīn jì shù píng jǐng, shí xiàn gāo shuǐ píng kē jì zì lì zì qiáng, zhí jiē guān xì dào guó jiā gāo zhì liàng fā zhǎn yǔ mín zú wěi dà fù xīng quán jú.
“Liệu có thể... hay không có thể hay không đột phá được nút thắt công nghệ lõi then chốt, thực hiện tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao, có quan hệ trực tiếp tới toàn cục sự phát triển chất lượng cao của đất nước và phục hưng vĩ đại của dân tộc.”
Whether or not we can conquer tech bottlenecks directly impacts national development and rejuvenation.
Từ “能否” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 能否 (néngfǒu)
能否 (néngfǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “能否” có phiên âm Pinyin là “néngfǒu”, âm Hán Việt là “NĂNG PHỦ”, thuộc từ loại Động từ / Cụm từ và có nghĩa tiếng Việt là: “liệu có thể... hay không, có thể hay không” (tiếng Anh: whether or not, can or cannot).
Chữ 能否 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “能否” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 肉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.