罪臣: tội thần
Nét viết & luyện viết chữ 罪臣
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là lưới VÕNG bủa vây quanh, Dưới là chữ PHI việc chẳng lành. Làm điều sai trái sa vào lưới, Giữ mình ngay thẳng phúc mới sanh.” — Chữ TỘI (罪) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ VÕNG (罒 - tấm lưới giăng bắt) ở trên và chữ PHI (非 - điều sai trái, làm quấy) ở dưới. Thời cổ đại chữ vốn viết là TỘI (辠 - gồm chữ TỰ 自 và chữ TÂN 辛), đến thời Tần Thủy Hoàng vì thấy chữ đó giống chữ HOÀNG (皇) nên đã đổi thành chữ TỘI (罪) như ngày nay. Hình ảnh tấm lưới pháp luật và lưới trời lồng lộng chụp xuống những hành vi sai trái (PHI 非) là lời răn đe sâu sắc để con người luôn sống lương thiện, thượng tôn pháp luật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tội, tội lỗi, tội ác; chịu tội khổ cực
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là lưới VÕNG bủa vây quanh, Dưới là chữ PHI việc chẳng lành. Làm điều sai trái sa vào lưới, Giữ mình ngay thẳng phúc mới sanh.”
Chữ TỘI (罪) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ VÕNG (罒 - tấm lưới giăng bắt) ở trên và chữ PHI (非 - điều sai trái, làm quấy) ở dưới. Thời cổ đại chữ vốn viết là TỘI (辠 - gồm chữ TỰ 自 và chữ TÂN 辛), đến thời Tần Thủy Hoàng vì thấy chữ đó giống chữ HOÀNG (皇) nên đã đổi thành chữ TỘI (罪) như ngày nay. Hình ảnh tấm lưới pháp luật và lưới trời lồng lộng chụp xuống những hành vi sai trái (PHI 非) là lời răn đe sâu sắc để con người luôn sống lương thiện, thượng tôn pháp luật.
tội thần
Câu thơ nhớ chữ: “Khung viền nét sổ thẳng ngay, Con mắt nhìn xuống tỏ bày kính cung. Chữ THẦN (臣) giữ trọn lòng trung, Giúp nước giúp dân tận cùng trước sau.”
Chữ THẦN (臣) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một con mắt mở to nhưng xoay dọc thẳng đứng. Khi một người cúi đầu quỳ lạy trước bậc quân vương, nếu nhìn từ phía bên cạnh sẽ thấy con mắt của họ nằm theo chiều thẳng đứng. Hình ảnh tinh tế này biểu thị sự cung kính, phục tùng và khiêm nhường, từ đó tạo nên nghĩa của chữ THẦN (臣) là bề tôi, quan lại phò tá nhà vua và đại diện cho lòng trung nghĩa đối với đất nước.
Câu ví dụ với từ “罪臣”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他被称为历史上的罪臣。
Tā bèi chēng wèi lìshǐ shàng de zuì chén.
“Anh ta bị gọi là tội thần trong lịch sử.”
Từ “罪臣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 罪臣 (zuì chén)
罪臣 (zuì chén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “罪臣” có phiên âm Pinyin là “zuì chén”, âm Hán Việt là “TỘI THẦN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tội thần”.
Chữ 罪臣 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “罪臣” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 网. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.