编写 Phồn thể: 編寫
Minh họa từ vựng 编写 (biānxiě)
biānxiě HÁN VIỆT: BIÊN TẢ

编写: biên soạn, viết (sách/phần mềm/giáo trình)

biên soạn viết (sách/phần mềm/giáo trình)

Nghĩa tiếng Anh (English): to compile, to write, to compose, to author

Nét viết & luyện viết chữ 编写

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 编

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BIÊN (编, phồn thể: 編): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 编辑 (BIÊN TẬP: biên tập, người biên tập, chỉnh sửa), 编织 (BIÊN CHỨC: đan, dệt, bện; dệt nên (ước mơ, mạng lưới)).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

编
biān BIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

biên soạn, biên tập; đan, tết; bịa ra

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 户 HỘ (Cánh cửa một cánh, hộ gia đình, căn nhà.) 冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Chữ BIÊN (编, phồn thể: 編): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 12 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 编辑 (BIÊN TẬP: biên tập, người biên tập, chỉnh sửa), 编织 (BIÊN CHỨC: đan, dệt, bện; dệt nên (ước mơ, mạng lưới)).

写
xiě TẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

viết

Bộ 冖 (BỘ MỊCH • 2 nét): Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 BỘ MỊCH (Mái nhà bàn học che chở bình yên.) 与 CHỮ DỮ (Trao gửi tâm tư tình cảm vào từng con chữ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà mở thênh thang Đặt bút vạch nét muôn ngàn ý hay. Mái MỊCH (冖) che chở chữ DỮ (与), Chữ TẢ (写) nét bút tâm tư gửi đời.”

Chữ TẢ phồn thể (寫) là chữ hình thanh, có mái nhà (宀) trùm lên con chim mớm mồi (鵲). Bản giản thể (写) dùng bộ Mịch (冖) và chữ Dữ (与). Viết là truyền tải dòng suy nghĩ và cảm xúc bên trong tâm hồn ra trang giấy trắng.

Câu ví dụ với từ “编写”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

青年科学家团队完全自主编写了百万行级新一代高性能多物理场仿真核心工业软件源代码。

Qīng nián kē xué jiā tuán duì wán quán zì zhǔ biān xiě le bǎi wàn xíng jí xīn yí dài gāo xìng néng duō wù lǐ chǎng fǎng zhēn hé xīn gōng yè ruǎn jiàn yuán dài mǎ.

“Đội ngũ các nhà khoa học trẻ tuổi đã tự chủ biên soạn viết hoàn toàn hàng triệu dòng mã nguồn phần mềm công nghiệp cốt lõi mô phỏng đa trường vật lý tính năng cao thế hệ mới.”

Young scientists authored millions of lines of source code for high-performance multi-physics industrial software.

Từ “编写” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 编写 (biānxiě)

编写 (biānxiě) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “编写” có phiên âm Pinyin là “biānxiě”, âm Hán Việt là “BIÊN TẢ”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “biên soạn, viết (sách/phần mềm/giáo trình)” (tiếng Anh: to compile, to write, to compose, to author).

Chữ 编写 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “编写” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 7 Cập nhật: 2025-05-29T10:31:08+07:00