绣球花
Minh họa từ vựng 绣球花 (xiùqiú huā)
xiùqiú huā HÁN VIỆT: TÚ CẦU HOA

绣球花: cẩm tú cầu; hoa cẩm tú cầu

cẩm tú cầu hoa cẩm tú cầu

Nét viết & luyện viết chữ 绣球花

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 绣

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (28 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

绣
xiù TÚ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thêu, thêu thùa nghệ thuật

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.)

Chữ TÚ (绣, phồn thể: 繡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 10 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).

球
qiú CẦU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quả bóng, trái cầu; quả cầu hình cầu

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC (Viên ngọc quý tròn trịa, biểu thị hình dáng tròn đều của khối cầu.) 求 CẦU (Mong cầu, tìm kiếm, đóng vai trò biểu âm đọc là CẦU (qiú).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có NGỌC (王) sáng ngời Bên phải CẦU (求) nguyện một đời bình an Tròn đầy như ngọc thế gian Trái bóng lăn tròn ngập tràn niềm vui.”

Chữ CẦU (球) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái biểu ý viên ngọc quý và chữ CẦU (求) ở bên phải biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của CẦU là một loại mỹ ngọc tròn trịa, bóng bẩy phát ra âm thanh thanh thoát. Về sau, từ dáng ngọc tròn đầy đặn, chữ CẦU được mở rộng để chỉ mọi vật thể hình khối tròn như quả bóng thể thao hay quả địa cầu.

花
huā HOA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 BỘ THẢO (Cỏ cây hoa lá mùa xuân tươi tốt.) 化 CHỮ HÓA (Biến hóa từ mầm xanh e ấp thành đóa hoa rực rỡ ngát hương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.”

Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.

Câu ví dụ với từ “绣球花”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

绣球花开得真漂亮!

xiùqiú huā kāi de zhēn piàoliang!

“Hoa cẩm tú cầu nở thật đẹp!”

Ví dụ #2

她送我一束绣球花。

tā sòng wǒ yī shù xiùqiú huā.

“Cô ấy tặng tôi một bó cẩm tú cầu.”

Từ “绣球花” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 绣球花 (xiùqiú huā)

绣球花 (xiùqiú huā) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “绣球花” có phiên âm Pinyin là “xiùqiú huā”, âm Hán Việt là “TÚ CẦU HOA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cẩm tú cầu; hoa cẩm tú cầu”.

Chữ 绣球花 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “绣球花” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-11-05T08:17:45+07:00