经理助理: trợ lý giám đốc; người giúp giám đốc xử lý công việc hàng ngày và hỗ trợ quản lý
Nét viết & luyện viết chữ 经理助理
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (37 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.” — Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)
Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
lý lẽ, đạo lý; để ý, phản hồi; sắp xếp, chỉnh đốn; môn Tự nhiên
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
trợ lý giám đốc; người giúp giám đốc xử lý công việc hàng ngày và hỗ trợ quản lý
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ THẢ xếp chồng Bên phải thêm LỰC góp công giúp người Cùng nhau gánh vác việc đời BANG TRỢ đoàn kết rạng ngời tình thân.”
Chữ TRỢ (助) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ THẢ (且) ở bên trái và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở bên phải. Trong văn tự cổ, chữ THẢ (且) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh những tảng đá xếp chồng hoặc lưỡi cày đang xới đất; khi công việc nặng nhọc quá sức một người, có thêm cánh tay rắn chắc (力) đến góp sức đẩy cùng thì mọi việc trở nên nhẹ nhàng. Vì vậy chữ TRỢ mang nghĩa là 'giúp đỡ, hỗ trợ, tiếp sức'.
Câu ví dụ với từ “经理助理”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
经理助理负责安排会议。
Jīnglǐ zhùlǐ fùzé ānpái huìyì.
“Trợ lý giám đốc chịu trách nhiệm sắp xếp cuộc họp.”
他是公司的总经理助理。
Tā shì gōngsī de zǒng jīnglǐ zhùlǐ.
“Anh ấy là trợ lý giám đốc điều hành của công ty.”
Từ “经理助理” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 经理助理 (jīnglǐ zhùlǐ)
经理助理 (jīnglǐ zhùlǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “经理助理” có phiên âm Pinyin là “jīnglǐ zhùlǐ”, âm Hán Việt là “KINH LÍ TRỢ LÍ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trợ lý giám đốc; người giúp giám đốc xử lý công việc hàng ngày và hỗ trợ quản lý”.
Chữ 经理助理 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “经理助理” có tổng cộng 37 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.