粗制滥造的影片: Phim “mì ăn liền”
Nét viết & luyện viết chữ 粗制滥造的影片
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (69 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét. Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thô, to bè; thô ráp, sơ sài qua loa
Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét. Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Phim “mì ăn liền”
Câu thơ nhớ chữ: “Bên phải lưỡi ĐAO cắt tỉa, Bên trái cành cây uốn tỉa gọn gàng. Chữ CHẾ quy định rõ ràng, Chế tạo chuẩn mực vững vàng kỷ cương.”
Chữ CHẾ (制) là chữ hội ý, trong cổ văn bên trái vẽ một cành cây đang vươn cành lá xum xuê (nay biến đổi gần giống bộ NGƯU 牛 và bộ CÂN 巾), bên phải là bộ ĐAO (刂 - con dao). Dùng dao sắc để cắt tỉa, đẽo gọt những cành cây mọc thừa sao cho vào khuôn khổ tạo nên nghĩa gốc là cắt gọt, chế tác và tiết chế. Từ đó, chữ CHẾ (制) phát triển thành nghĩa CHẾ TẠO ra sản phẩm mới và thiết lập các quy tắc, CHẾ ĐỘ để quản lý xã hội trật tự.
Phim “mì ăn liền”
Chữ LẠM (滥, phồn thể: 濫): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 泛滥 (PHIẾM LẠM: tràn lan, tràn ngập, lụt lội; bừa bãi).
chế tạo, làm ra, xây dựng; bịa đặt
Chữ TẠO (造): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 制造 (CHẾ TẠO: chế tạo, sản xuất, tạo ra), 创造 (SÁNG TẠO: sáng tạo, tạo nên, sự sáng tạo), 造成 (TẠO THÀNH: gây nên, tạo thành, dẫn đến (hậu quả)), 塑造 (TỐ TẠO: nhào nặn, đúc kết xây dựng, khắc họa hình tượng).
của — trợ từ định ngữ (de); mục đích, hồng tâm (dì); quả thực, đích thực (dí)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
bóng; dáng; bóng dáng
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ CẢNH nắng soi, Ba nét SAM phẩy bóng thời hiện ra. ẢNH là hình bóng gần xa, Phim hay ảnh đẹp chan hòa sắc hương.”
Chữ ẢNH (影) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ CẢNH (景 - ánh mặt trời chiếu rọi trên lầu cao kinh thành) vừa biểu âm vừa gợi nguồn sáng, bên phải là bộ SAM (彡 - ba nét vằn bóng) biểu ý. Khi ánh nắng mặt trời rực rỡ chiếu vào cảnh vật sẽ tạo nên những vệt bóng đổ huyền ảo phía sau. Từ cái bóng tự nhiên, chữ ẢNH phát triển thành nghệ thuật nhiếp ảnh và điện ảnh hiện đại.
mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc)
Câu thơ nhớ chữ: “Thân cây xẻ dọc làm đôi, Nửa bên phải phẳng thành nơi ghi lời. Chữ PHIẾN mảnh gỗ tuyệt vời, Tấm lòng trong sáng rạng ngời băng tâm.”
Chữ PHIẾN (片) là chữ chỉ sự (tách từ chữ tượng hình MỘC 木), trong Giáp cốt văn vẽ hình một nửa bên phải của thân cây sau khi được xẻ dọc làm đôi. Vì mặt gỗ sau khi xẻ rất phẳng và mỏng, chữ PHIẾN dùng để chỉ tấm ván, thẻ gỗ viết chữ thời xưa và mở rộng thành lượng từ cho những vật mỏng phẳng như lát cắt, bức ảnh, cánh đồng hay thước phim. Câu thơ "Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ" dùng chữ này để ca ngợi tấm lòng trong sáng thuần khiết.
Câu ví dụ với từ “粗制滥造的影片”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这部粗制滥造的影片很快被观众遗忘。
Zhè bù cūzhìlànzào de yǐngpiàn hěn kuài bèi guānzhòng yíwàng.
“Bộ phim “mì ăn liền” này nhanh chóng bị khán giả quên lãng.”
Từ “粗制滥造的影片” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 粗制滥造的影片 (cūzhìlànzào de yǐngpiàn)
粗制滥造的影片 (cūzhìlànzào de yǐngpiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “粗制滥造的影片” có phiên âm Pinyin là “cūzhìlànzào de yǐngpiàn”, âm Hán Việt là “THÔ CHẾ LẠM TẠO ĐÍCH ẢNH PHIẾN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Phim “mì ăn liền””.
Chữ 粗制滥造的影片 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “粗制滥造的影片” có tổng cộng 69 nét viết, thuộc bộ thủ 米. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.