真珠
Minh họa từ vựng 真珠 (zhēnzhū)
zhēnzhū HÁN VIỆT: CHÂN CHÂU

真珠: ngọc trai; trân châu

ngọc trai trân châu

Nét viết & luyện viết chữ 真珠

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 真

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.” — Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

真
zhēn CHÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thật là, rất

Bộ 目 (BỘ MỤC • 5 nét): Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Biến thể từ chữ HÓA (匕) hoặc hình cái muỗng/người đắc đạo.) 目 MỤC (Con mắt tinh tường hoặc chiếc đỉnh đồng đúc luyện.) 八 BÁT (Cái bệ đỡ phía dưới hoặc làn mây nâng bước chân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.”

Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.

珠
zhū CHÂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Châu (Viên ngọc quý, châu báu ngọc ngà, tỏa ánh hào quang thuần khiết, biểu trưng cho sự quý phái và thanh cao.).

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.)

Chữ CHÂU (珠): thuộc bộ NGỌC/VƯƠNG (玉), gồm 10 nét. Từ ghép HSK: 珍珠 (TRÂN CHÂU: ngọc trai, trân châu quý giá).

Câu ví dụ với từ “真珠”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

她戴了一串真珠项链。

Tā dài le yī chuàn zhēnzhū xiàngliàn.

“Cô ấy đeo một chuỗi vòng cổ ngọc trai.”

Từ “真珠” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 真珠 (zhēnzhū)

真珠 (zhēnzhū) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “真珠” có phiên âm Pinyin là “zhēnzhū”, âm Hán Việt là “CHÂN CHÂU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ngọc trai; trân châu”.

Chữ 真珠 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “真珠” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-06-02T11:50:44+07:00