真情实感: tình cảm chân thành; cảm xúc chân thực
Nét viết & luyện viết chữ 真情实感
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (42 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.” — Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thật là, rất
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.”
Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
tình cảm chân thành; cảm xúc chân thực
Câu thơ nhớ chữ: “Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.”
Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.
Thực (Chân thực, thành thực, chắc chắn, làm người kiên định ngay thẳng có trước có sau.).
Chữ THỰC (实, phồn thể: 實): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 其实 (KỲ THỰC: thực ra, kỳ thực, trên thực tế), 诚实 (THÀNH THỰC: thành thật, trung thực), 确实 (XÁC THỰC: thực sự, quả thực, xác thực), 实际 (THỰC TẾ: thực tế, thực tiễn).
cảm giác, cảm xúc cảm động; cảm nhận (gǎnjué)
Chữ CẢM (感): thuộc bộ TÂM (心), gồm 13 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 感冒 (CẢM MẠO: cảm cúm, cảm mạo), 感动 (CẢM ĐỘNG: cảm động, xúc động), 感觉 (CẢM GIÁC: cảm giác, cảm thấy), 感情 (CẢM TÌNH: tình cảm, cảm xúc).
Câu ví dụ với từ “真情实感”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这首诗用朴素的语言表达了自己的真情实感。
Zhè shǒu shī yòng púsù de yǔyán biǎodále zìjǐ de zhēnqíng shígǎn.
“Bài thơ này thể hiện cảm xúc chân thực của mình bằng ngôn ngữ đơn giản.”
Từ “真情实感” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 真情实感 (zhēnqíng shígǎn)
真情实感 (zhēnqíng shígǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “真情实感” có phiên âm Pinyin là “zhēnqíng shígǎn”, âm Hán Việt là “CHÂN TÌNH THỰC CẢM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tình cảm chân thành; cảm xúc chân thực”.
Chữ 真情实感 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “真情实感” có tổng cộng 42 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.