真伪: thật giả; thực hư
Nét viết & luyện viết chữ 真伪
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.” — Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thật là, rất
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ THẬP đứng nghiêm trang, Giữa mắt MỤC nhìn rõ thế gian. Dưới chân chữ BÁT làm bệ đỡ, Sống đời CHÂN thật quý hơn vàng.”
Chữ CHÂN (真) là chữ hội ý, cấu tạo từ chữ THẬP (十 - biến thể của chữ HÓA 匕 ở trên), bộ MỤC (目 - con mắt/chiếc đỉnh ở giữa) và bộ BÁT (八 - bệ đỡ ở dưới). Trong Kim văn, chữ vẽ hình chiếc muỗng múc thức ăn từ trong chiếc đỉnh đồng đặt trên giá đỡ một cách đầy đặn, thực chất; còn Thuyết Văn Giải Tự giải thích là bậc tiên nhân tu luyện đạt đến bản tính nguyên sơ thuần khiết nhất. Từ đó, chữ mang nghĩa là chân thật, chân chính.
thật giả; thực hư
Chữ NGUỴ (伪, phồn thể: 僞): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 伪造 (NGUỴ TẠO: làm giả, giả mạo, ngụy tạo tài liệu/chứng cứ), 虚伪 (HƯ NGUỴ: đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Câu ví dụ với từ “真伪”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
现在很多东西很难辨别真伪。
xiànzài hěnduō dōngxi hěn nán biànbié zhēnwěi.
“Ngày nay rất nhiều thứ khó mà phân biệt thật giả.”
考古专家仔细识别文物的真伪。
kǎogǔ zhuānjiā zǐxì shí bié wénwù de zhēnwěi.
“Các nhà khảo cổ đã tỉ mỉ xác định thật giả của cổ vật.”
Từ “真伪” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 真伪 (zhēnwěi)
真伪 (zhēnwěi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “真伪” có phiên âm Pinyin là “zhēnwěi”, âm Hán Việt là “CHÂN NGỤY”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thật giả; thực hư”.
Chữ 真伪 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “真伪” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 目. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.