盂兰节
Minh họa từ vựng 盂兰节 (Yúlán jié)
Yúlán jié HÁN VIỆT: VU LAN TIẾT

盂兰节: lễ Vu Lan; lễ báo hiếu

lễ Vu Lan lễ báo hiếu

Nét viết & luyện viết chữ 盂兰节

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 盂

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ VU (盂): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 8 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

盂
Yúlán jié VU LAN TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lễ Vu Lan; lễ báo hiếu

Bộ 皿 (BỘ MÃNH • 5 nét): Bát đĩa, chén dĩa, đồ đựng thức ăn bằng sành sứ.
Thành phần cấu tạo chữ:
皿 MÃNH (Bát đĩa, chén dĩa, đồ đựng thức ăn bằng sành sứ.)

Chữ VU (盂): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 8 nét.

兰
lán LAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lan (Hoa phong lan vương giả, thanh tao, hương thơm quý phái kín đáo. Biểu tượng của người quân tử và thục nữ.).

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ LAN (兰, phồn thể: 蘭): thuộc bộ BÁT (八), gồm 5 nét.

节
jié TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiết, đoạn, khúc; ngày lễ, tiết khí; tiết học (lượng từ)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 / 竹 BỘ TRÚC (BẢN CỔ) (Hình ảnh cành lá tre trúc dẻo dai kiên cường.) 卩 BỘ TIẾT (Hình dáng đốt tre hoặc con người quỳ phục giữ khuôn phép.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đốt tre cứng cỏi vươn cao Giữ tròn khí tiết thanh tao một đời. Đầu THẢO (艹) dưới TIẾT (卩) phân minh, Chữ TIẾT (节) khí phách giữ mình thanh cao.”

Chữ TIẾT (节) là chữ hình thanh. Chữ TIẾT (节) bắt nguồn từ những đốt cây tre (chữ phồn thể 節 có bộ Trúc 竹 ở trên). Đốt tre tạo nên sự cứng cáp, dẻo dai trước bão tố. Người có "tiết tháo" là người có kỷ cương tự ước thúc bản thân và giữ vững khí phách trước mọi nghịch cảnh.

Câu ví dụ với từ “盂兰节”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

每年农历七月十五日是盂兰节。

měi nián nónglì qī yuè shí wǔ rì shì Yúlán jié.

“Ngày 15 tháng 7 âm lịch hằng năm là Tết Vu Lan.”

Ví dụ #2

我们全家人在盂兰节一起吃素食。

wǒmen quán jiārén zài Yúlán jié yīqǐ chī sùshí.

“Cả gia đình tôi cùng ăn chay trong lễ Vu Lan.”

Từ “盂兰节” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 盂兰节 (Yúlán jié)

盂兰节 (Yúlán jié) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “盂兰节” có phiên âm Pinyin là “Yúlán jié”, âm Hán Việt là “VU LAN TIẾT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lễ Vu Lan; lễ báo hiếu”.

Chữ 盂兰节 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “盂兰节” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 皿. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-06-11T14:38:44+07:00