狼吞虎咽
Minh họa từ vựng 狼吞虎咽 (lángtūnhǔyàn)
lángtūnhǔyàn HÁN VIỆT: LANG THÔN HỔ YẾT

狼吞虎咽: ăn như hổ đói; ngấu nghiến; ăn lấy ăn để; ăn thùng uống vại; ăn ngấu ăn nghiến; ăn như hà bá đánh vực; ngốn nga ngốn nghiến; ăn ngốn; ngốn

ăn như hổ đói ngấu nghiến ăn lấy ăn để ăn thùng uống vại ăn ngấu ăn nghiến ăn như hà bá đánh vực ngốn nga ngốn nghiến ăn ngốn ngốn

Nét viết & luyện viết chữ 狼吞虎咽

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 狼

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (34 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái KHUYỂN kia giống thú rừng, Bên phải chữ LƯƠNG đọc âm chung. Nanh vuốt sắc nhọn loài sói dữ, Chữ LANG nhắc dạ chớ lạnh lùng.” — Chữ LANG (狼) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú ăn thịt) biểu thị ý nghĩa và chữ LƯƠNG (良) biểu thị âm đọc. Con sói vốn là loài dã thú săn mồi hung dữ, gian giảo nơi hoang dã, thường đi đôi trong từ SÀI LANG (豺狼). Chữ LANG ngoài nghĩa chỉ loài sói còn dùng trong các thành ngữ ẩn dụ cho sự hỗn độn, nhắc nhở con người giữ lòng nhân hậu, tránh thói hung tàn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

狼
láng LANG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con chó sói, loài sói

Bộ 犬 (BỘ KHUYỂN • 4 nét): Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.
Thành phần cấu tạo chữ:
犭 KHUYỂN (Chó, thú săn, động vật 4 chân.) 艮 CẤN (Quẻ Cấn, sự kiên định dừng lại, mắt trừng trộ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái KHUYỂN kia giống thú rừng, Bên phải chữ LƯƠNG đọc âm chung. Nanh vuốt sắc nhọn loài sói dữ, Chữ LANG nhắc dạ chớ lạnh lùng.”

Chữ LANG (狼) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú ăn thịt) biểu thị ý nghĩa và chữ LƯƠNG (良) biểu thị âm đọc. Con sói vốn là loài dã thú săn mồi hung dữ, gian giảo nơi hoang dã, thường đi đôi trong từ SÀI LANG (豺狼). Chữ LANG ngoài nghĩa chỉ loài sói còn dùng trong các thành ngữ ẩn dụ cho sự hỗn độn, nhắc nhở con người giữ lòng nhân hậu, tránh thói hung tàn.

吞
tūn THÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nuốt, nuốt chửng, thôn tính

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
大 ĐẠI (To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bầu trời THIÊN mênh mông, Dưới là miệng KHẨU nuốt vào lòng. Lòng tham không đáy đòi nuốt cả, Biết đủ mới hay đạo sắc không.”

Chữ THÔN (吞/呑) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết cấu trên dưới gồm chữ THIÊN (天 - bầu trời, hoặc biến thể chữ ĐẠI 大) ở trên biểu âm và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới biểu ý. Hình ảnh cái miệng há to như muốn nuốt chửng cả bầu trời khắc họa cực kỳ sinh động hành động nuốt trọn thức ăn hoặc thôn tính, chiếm đoạt lãnh thổ. Qua câu ngạn ngữ NHÂN TÂM BẤT TÚC XÀ THÔN TƯỢNG (人心不足蛇吞象), cổ nhân mượn chữ THÔN (吞) để răn dạy con người tránh xa lòng tham vô đáy.

虎
hǔ HỔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con hổ, cọp; dũng mãnh

Bộ 虍 (BỘ HÔ • 6 nét): Vằn lông hổ, con hổ chúa sơn lâm dũng mãnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
虍 HÔ (Vằn lông hổ, con hổ chúa sơn lâm dũng mãnh.) 几 KỶ (Cái bàn thấp, ghế đẩu nhỏ thời xưa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ HÔ (虍) vằn lưng, Dưới chân đứng vững giữa rừng uy nghi. Chữ HỔ (虎) chúa tể sơn khê, Oai phong dũng mãnh chẳng hề lùi chân.”

Chữ HỔ (虎) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa sống động hình ảnh con hổ chúa sơn lâm với cái miệng há rộng nhe nanh, tấm lưng đầy vằn vện và cái đuôi dài uyển chuyển. Đến chữ Khải hiện đại, phần trên là bộ HÔ (虍) giữ nguyên hình ảnh bộ da vằn của hổ, phần dưới là đôi chân đứng hiên ngang. Trong văn hóa Á Đông, chữ HỔ (虎) là biểu tượng của sức mạnh vô song, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng.

咽
yān YẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cổ họng; hầu họng

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.) 大 ĐẠI (To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.)

Chữ YẾT (咽): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 囗 (VI) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 吞咽 (THÔN YẾT: nuốt, nuốt thức ăn/nước uống).

Câu ví dụ với từ “狼吞虎咽”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

吃东西不要狼吞虎咽。

chī dōngxi bùyào lángtūnhǔyàn

“Đừng ăn ngấu nghiến như thế.”

Ví dụ #2

爸爸吃饭狼吞虎咽的。

bàba chīfàn lángtūnhǔyàn de.

“Bố ăn cơm như hổ đói.”

Từ “狼吞虎咽” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 狼吞虎咽 (lángtūnhǔyàn)

狼吞虎咽 (lángtūnhǔyàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “狼吞虎咽” có phiên âm Pinyin là “lángtūnhǔyàn”, âm Hán Việt là “LANG THÔN HỔ YẾT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ăn như hổ đói; ngấu nghiến; ăn lấy ăn để; ăn thùng uống vại; ăn ngấu ăn nghiến; ăn như hà bá đánh vực; ngốn nga ngốn nghiến; ăn ngốn; ngốn”.

Chữ 狼吞虎咽 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “狼吞虎咽” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 犬. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-07-14T14:08:53+07:00