牧歌
Minh họa từ vựng 牧歌 (mùgē)
mùgē HÁN VIỆT: MỤC CA

牧歌: bài ca chăn cừu; mục ca; bài ca mục đồng

bài ca chăn cừu mục ca bài ca mục đồng

Nét viết & luyện viết chữ 牧歌

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 牧

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mục đồng vung ngọn roi dài, Chăn đàn bò béo sớm mai ra đồng. Cỏ non xanh ngát ven sông, Chữ Mục thanh thản giữa đồng thênh thang.” — Chữ MỤC (牧) là chữ hội ý, gồm chữ Ngưu (牛 - con bò) bên trái và bộ Phác (攵 - tay cầm cành roi) bên phải. Bức tranh đồng quê mục đồng cưỡi trâu vung roi lùa gia súc ra thảo nguyên gặm cỏ. Thời xưa quan lại cai quản một vùng chăm lo đời sống cho nhân dân cũng được ví như người chăn dắt ("Mục dân").

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

牧
mù MỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Chăn thả gia súc, người mục đồng, chăn dắt muôn dân.

Bộ 牛 (BỘ NGƯU • 4 nét): Con trâu, con bò, loài gia súc kéo cày.
Thành phần cấu tạo chữ:
牛 BỘ NGƯU (⺧) (Con trâu, con bò hiền lành ăn cỏ.) 攵 BỘ PHÁC (Bàn tay cầm cành roi nhẹ nhàng điều khiển đàn gia súc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mục đồng vung ngọn roi dài, Chăn đàn bò béo sớm mai ra đồng. Cỏ non xanh ngát ven sông, Chữ Mục thanh thản giữa đồng thênh thang.”

Chữ MỤC (牧) là chữ hội ý, gồm chữ Ngưu (牛 - con bò) bên trái và bộ Phác (攵 - tay cầm cành roi) bên phải. Bức tranh đồng quê mục đồng cưỡi trâu vung roi lùa gia súc ra thảo nguyên gặm cỏ. Thời xưa quan lại cai quản một vùng chăm lo đời sống cho nhân dân cũng được ví như người chăn dắt ("Mục dân").

歌
gē CA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bài hát, ca khúc

Bộ 欠 (BỘ KHIẾM • 4 nét): Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.
Thành phần cấu tạo chữ:
哥 CHỮ CA (Anh trai, hai chiếc miệng chồng lên nhau ngân dài giai điệu.) 欠 BỘ KHIẾM (Há to miệng lấy hơi thở ngân nga tiếng hát.)

Câu thơ nhớ chữ: “Anh trai há miệng cất lời Gửi trao khúc hát ngát trời yêu thương. Bên CA (哥) bộ KHIẾM (欠) ngân vang, Chữ CA (歌) giai điệu ngập tràn mùa xuân.”

Chữ CA (歌) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Ca (哥 - ngân vang) và bộ Khiếm (欠 - há to miệng lấy hơi). Người ca sĩ lấy hơi đầy lồng ngực rồi há miệng cất tiếng ngân nga giai điệu du dương bổng trầm lay động lòng người.

Câu ví dụ với từ “牧歌”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这首牧歌描绘了田园风光。

Zhè shǒu mùgē miáohuìle tiányuán fēngguāng.

“Bài ca chăn cừu này miêu tả cảnh đồng quê.”

Ví dụ #2

这是最古老的牧歌之一。

zhè shì zuì gǔlǎo de mùgē zhī yī.

“Đây là một trong những bài ca mục đồng cổ nhất.”

Từ “牧歌” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 牧歌 (mùgē)

牧歌 (mùgē) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “牧歌” có phiên âm Pinyin là “mùgē”, âm Hán Việt là “MỤC CA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bài ca chăn cừu; mục ca; bài ca mục đồng”.

Chữ 牧歌 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “牧歌” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 牛. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-01-26T14:47:50+07:00