求职意向: nguyện vọng; mục tiêu công việc
Nét viết & luyện viết chữ 求职意向
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (37 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.” — Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cầu, tìm cầu, mưu cầu (chân lý/tiến bộ)
Câu thơ nhớ chữ: “Chắp tay thành kính khẩn trời cao, Tay áo ôm lòng dạ ước ao. Cầu mong quốc thái dân an lạc, Tâm sáng lòng thành phước dạt dào.”
Chữ CẦU (求) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong từ "Cầu Nguyện", chữ Cầu (求) biểu thị lòng khát khao, thiết tha hướng về điều thiện lành. Người có đạo cầu là để thức tỉnh lương tri, cầu sự che chở và ban rải ơn lành cho đồng loại chứ không phải mưu cầu tư lợi ích kỷ. Khi tâm thành ý tịnh thì lời cầu xin mới tương thông cùng càn khôn tạo hóa.
nhiệm vụ; trách nhiệm
Chữ CHỨC (职, phồn thể: 職): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 11 nét, thành phần: 耳 (NHĨ) + 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 职业 (CHỨC NGHIỆP: nghề nghiệp, chuyên nghiệp, sự nghiệp), 辞职 (TỪ CHỨC: từ chức, xin nghỉ việc), 兼职 (KIÊM CHỨC: kiêm nhiệm, làm thêm bán thời gian; chức vụ kiêm), 就职 (TỰU CHỨC: nhậm chức, tuyên thệ nhậm chức).
Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành, ý chí kiên định và tấm lòng chân thành sắt son.).
Câu thơ nhớ chữ: “Âm thanh phát tự đáy lòng, Là nguồn tâm ý sáng trong khôn cùng. Nghĩ suy hòa hợp ước mong, Chữ Ý kết nối muôn trùng tình thân.”
Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người.
hướng tới, về phía
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà vách rộng vững khung QUYNH, Chính giữa cửa KHẨU mở đón tình. Cửa sổ trông ra phương HƯỚNG sáng, Vững vàng tiến bước dạ quang minh.”
Chữ HƯỚNG (向) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một ngôi nhà có mái nhọn và bức tường bao quanh (丿 và 冂), chính giữa có trổ một ô cửa sổ nhỏ (KHẨU 口) quay về phía Bắc để đón ánh sáng và thông gió. Từ hình ảnh chiếc cửa sổ luôn mở nhìn về một phía cố định, chữ mở rộng thành phương hướng, chiều hướng, hướng tới mục tiêu và tấm lòng luôn hướng về nhau.
Câu ví dụ với từ “求职意向”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
请在简历中写明求职意向。
qǐng zài jiǎnlì zhōng xiě míng qiúzhí yìxiàng.
“Hãy ghi rõ nguyện vọng xin việc trong CV.”
他的求职意向是市场经理。
tā de qiúzhí yìxiàng shì shìchǎng jīnglǐ.
“Nguyện vọng xin việc của anh ấy là quản lý marketing.”
Từ “求职意向” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 求职意向 (qiúzhí yìxiàng)
求职意向 (qiúzhí yìxiàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “求职意向” có phiên âm Pinyin là “qiúzhí yìxiàng”, âm Hán Việt là “CẦU CHỨC Ý HƯỚNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nguyện vọng; mục tiêu công việc”.
Chữ 求职意向 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “求职意向” có tổng cộng 37 nét viết, thuộc bộ thủ 水. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.