栗色: màu nâu; màu hạt dẻ
Nét viết & luyện viết chữ 栗色
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LẬT (栗): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cây dẻ
Chữ LẬT (栗): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét.
màu sắc, sắc thái; vẻ mặt
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nét ĐAO dáng nghiêng mình, Dưới chữ BA ngồi vẹn nghĩa tình. Khí huyết dâng trào lên nét mặt, Muôn ngàn màu SẮC rạng bình minh.”
Chữ SẮC (色) là chữ hội ý, trong Tiểu triện khắc họa hình ảnh một người ở phía trên (biến thành bộ ĐAO ⺈) đang cúi nhìn một người đang quỳ ngồi ở phía dưới (biến thành chữ BA 巴). Khi hai người đối diện gần gũi và giao hòa tình cảm, khí huyết trong lòng sẽ biểu hiện ngay lên vẻ mặt (như đỏ mặt e thẹn, rạng rỡ vui mừng). Từ nghĩa gốc là khí sắc trên gương mặt, chữ mở rộng thành màu sắc của vạn vật.
Câu ví dụ với từ “栗色”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
她有一头栗色长发。
tā yǒu yì tóu lìsè chángfà.
“Cô ấy có mái tóc dài màu nâu hạt dẻ.”
她的眼睛带点栗色。
tā de yǎnjīng dài diǎn lìsè.
“Mắt cô ấy hơi ánh màu nâu hạt dẻ.”
Từ “栗色” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 栗色 (lìsè)
栗色 (lìsè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “栗色” có phiên âm Pinyin là “lìsè”, âm Hán Việt là “LẬT SẮC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “màu nâu; màu hạt dẻ”.
Chữ 栗色 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “栗色” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.