柴米油盐酱醋茶: củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm, trà
Nét viết & luyện viết chữ 柴米油盐酱醋茶
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (71 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SÀI (柴): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét, thành phần: 止 (CHỈ) + 匕 (CHỦY) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 火柴 (HOẢ SÀI: que diêm, bao diêm), 柴油 (SÀI DU: dầu đi-ê-zen, dầu diesel).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm, trà
Chữ SÀI (柴): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét, thành phần: 止 (CHỈ) + 匕 (CHỦY) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 火柴 (HOẢ SÀI: que diêm, bao diêm), 柴油 (SÀI DU: dầu đi-ê-zen, dầu diesel).
mét
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang ngăn giữa thân cây, Bốn hạt gạo tròn tỏa quanh đây. Chữ MỄ nuôi người qua năm tháng, Cơm thơm dẻo ngọt nghĩa đong đầy.”
Chữ MỄ (米) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình những hạt thóc gạo nhỏ tròn nằm đối xứng hai bên một nét ngang biểu thị cành bông lúa. Khi biến đổi sang Khải thư, nét ngang và sổ giữa nối liền giống chữ MỘC (木) điểm thêm bốn nét chấm phẩy tượng trưng cho những hạt gạo trắng ngần đã bóc vỏ trấu. Chữ MỄ là biểu tượng của nguồn lương thực thiết yếu nuôi sống con người và văn minh lúa nước.
dầu, mỡ, xăng dầu
Chữ DU (油): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 酱油 (TƯƠNG DU: nước tương, xì dầu), 汽油 (KHÍ DU: xăng, dầu xăng), 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu).
muối, muối ăn
Chữ DIÊM (盐, phồn thể: 鹽): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 10 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 卜 (BỐC) + 皿 (MÃNH).
nước xốt, tương, nước chấm sốt
Chữ TƯƠNG (酱, phồn thể: 醬): thuộc bộ DẬU (酉), gồm 13 nét, thành phần: 夕 (TỊCH) + 酉 (DẬU). Từ ghép HSK: 酱油 (TƯƠNG DU: nước tương, xì dầu).
giấm; ghen tuông (吃醋)
Chữ THỐ (醋): thuộc bộ DẬU (酉), gồm 15 nét, thành phần: 酉 (DẬU) + 十 (THẬP) + 日 (NHẬT).
trà, nước trà
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu ngọn THẢO xanh tươi, Dưới chân gốc MỘC, giữa người NHÂN gian. Chữ TRÀ thanh khiết tâm an, Hương thơm thảo mộc ngập tràn nhân sinh.”
Chữ TRÀ (茶) là chữ hình thanh kiêm hội ý: trên cùng là bộ THẢO (艹 - lá cỏ), dưới cùng là bộ MỘC (木 - cây gỗ), ở chính giữa là chữ NHÂN (人 - con người). Con người hòa mình đứng giữa cỏ cây thảo mộc đất trời chính là tinh thần thanh khiết của đạo trà. Một chén TRÀ thơm không chỉ giải tỏa cơn khát mà còn giúp tâm hồn tĩnh tại, giao hòa cùng thiên nhiên.
Câu ví dụ với từ “柴米油盐酱醋茶”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
桌上有柴米油盐酱醋茶。
Zhuō shang yǒu chái-mǐ-yóu-yán-jiàng-cù-chá.
“Trên bàn có củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm, trà.”
这里的柴米油盐酱醋茶很贵。
Zhèlǐ de chái-mǐ-yóu-yán-jiàng-cù-chá hěn guì.
“Củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm, trà ở đây rất đắt.”
Từ “柴米油盐酱醋茶” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 柴米油盐酱醋茶 (chái-mǐ-yóu-yán-jiàng-cù-chá)
柴米油盐酱醋茶 (chái-mǐ-yóu-yán-jiàng-cù-chá) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “柴米油盐酱醋茶” có phiên âm Pinyin là “chái-mǐ-yóu-yán-jiàng-cù-chá”, âm Hán Việt là “SÀI MỄ DU DIÊM TƯƠNG THỐ TRÀ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “củi, gạo, dầu, muối, tương, giấm, trà”.
Chữ 柴米油盐酱醋茶 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “柴米油盐酱醋茶” có tổng cộng 71 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.