果农
Minh họa từ vựng 果农 (guǒnóng)
guǒnóng HÁN VIỆT: QUẢ NÔNG

果农: nhà vườn; người trồng cây ăn quả

nhà vườn người trồng cây ăn quả

Nét viết & luyện viết chữ 果农

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 果

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dưới MỘC gốc rễ vươn cao, Trên ĐIỀN trái chín ngọt ngào trên cây. Chữ QUẢ kết trái đong đầy, Có công vun xới có ngày hái hoa.” — Chữ QUẢ (果) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một cái cây (木 - MỘC) ở bên dưới và những trái cây tròn trịa, căng mọng ở phía trên ngọn cây (sau được viết vuông vắn thành hình giống chữ ĐIỀN 田). Trái ngọt trên cành chính là thành tựu kết tinh sau bao ngày cây cối hút nhựa sống từ đất mẹ, vì thế chữ mở rộng sang nghĩa "kết quả, thành quả" và tính cách "quả quyết", kiên định.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

果
guǒ QUẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quả; trái cây

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới MỘC gốc rễ vươn cao, Trên ĐIỀN trái chín ngọt ngào trên cây. Chữ QUẢ kết trái đong đầy, Có công vun xới có ngày hái hoa.”

Chữ QUẢ (果) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một cái cây (木 - MỘC) ở bên dưới và những trái cây tròn trịa, căng mọng ở phía trên ngọn cây (sau được viết vuông vắn thành hình giống chữ ĐIỀN 田). Trái ngọt trên cành chính là thành tựu kết tinh sau bao ngày cây cối hút nhựa sống từ đất mẹ, vì thế chữ mở rộng sang nghĩa "kết quả, thành quả" và tính cách "quả quyết", kiên định.

农
nóng NÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nông nghiệp; nông

Bộ 冖 (BỘ MỊCH • 2 nét): Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Rừng cây sáng sớm tinh sương, Tay cầm liềm THẦN mở đường cày sâu. Chữ NÔNG dãi nắng dầm mưa, Làm ra hạt gạo sớm trưa nuôi người.”

Chữ NÔNG (农, phồn thể 農) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình rừng cây cỏ (林/曲) ở trên và chiếc liềm bằng vỏ sò (辰 - THẦN) ở dưới để diễn tả công việc phát hoang, làm cỏ và cày cấy. Sang chữ giản thể, phần trên được lược giản thành bộ MỊCH (冖) có nét phẩy. Chữ NÔNG tôn vinh sự cần cù một nắng hai sương của người nông dân cùng trí tuệ canh tác thuận theo thời tiết của nền văn minh lúa nước.

Câu ví dụ với từ “果农”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

果农们正在忙着采收苹果。

guǒnóngmen zhèngzài mángzhe cǎi shōu píngguǒ.

“Những người trồng cây ăn quả đang bận rộn thu hoạch táo.”

Từ “果农” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 果农 (guǒnóng)

果农 (guǒnóng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “果农” có phiên âm Pinyin là “guǒnóng”, âm Hán Việt là “QUẢ NÔNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nhà vườn; người trồng cây ăn quả”.

Chữ 果农 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “果农” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-06-27T13:17:16+07:00