杀毒软件
Minh họa từ vựng 杀毒软件 (shādú ruǎnjiàn)
shādú ruǎnjiàn HÁN VIỆT: SÁT ĐỘC NHUYỄN KIỆN

杀毒软件: phần mềm diệt virus

phần mềm diệt virus

Nét viết & luyện viết chữ 杀毒软件

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 杀

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (29 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên chữ MỄ (乂) chéo lưỡi gươm, Dưới cây gỗ MỘC (木) vết thương rụng rời. Chữ SÁT (杀) dứt khoát một lời, Diệt trừ cái ác cứu người hiền lương.” — Chữ SÁT (杀, phồn thể 殺) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn mô tả hình ảnh một vật sắc nhọn đâm xuyên qua con thú khiến lông đuôi rũ xuống, sang Tiểu triện thêm bộ THÙ (殳 - cánh tay cầm vũ khí) ở bên phải để nhấn mạnh hành động dùng vũ lực tiêu diệt. Ở dạng giản thể (杀), chữ gồm nét gạch chéo (乂) phía trên và bộ MỘC (木) phía dưới như nhát chém đốn hạ thân cây. Ngày nay, ngoài nghĩa gốc là giết chóc hay diệt khuẩn, chữ SÁT (杀) còn dùng trong khẩu ngữ để chỉ sự giảm giá mạnh hoặc mức độ cực điểm.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

杀
shā SÁT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giết, sát hại; làm giảm bớt

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên chữ MỄ (乂) chéo lưỡi gươm, Dưới cây gỗ MỘC (木) vết thương rụng rời. Chữ SÁT (杀) dứt khoát một lời, Diệt trừ cái ác cứu người hiền lương.”

Chữ SÁT (杀, phồn thể 殺) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn mô tả hình ảnh một vật sắc nhọn đâm xuyên qua con thú khiến lông đuôi rũ xuống, sang Tiểu triện thêm bộ THÙ (殳 - cánh tay cầm vũ khí) ở bên phải để nhấn mạnh hành động dùng vũ lực tiêu diệt. Ở dạng giản thể (杀), chữ gồm nét gạch chéo (乂) phía trên và bộ MỘC (木) phía dưới như nhát chém đốn hạ thân cây. Ngày nay, ngoài nghĩa gốc là giết chóc hay diệt khuẩn, chữ SÁT (杀) còn dùng trong khẩu ngữ để chỉ sự giảm giá mạnh hoặc mức độ cực điểm.

毒
dú ĐỘC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chất độc, độc hại, độc tố; đầu độc

Bộ 毋 (BỘ VÔ/MẪU • 4 nét): Chớ, đừng; người mẹ nuôi nấng con bằng dòng sữa ngọt.
Thành phần cấu tạo chữ:
母 VÔ/MẪU (Chớ, đừng; người mẹ nuôi nấng con bằng dòng sữa ngọt.)

Chữ ĐỘC (毒): thuộc bộ VÔ/MẪU (毋), gồm 9 nét. Từ ghép HSK: 病毒 (BỆNH ĐỘC: vi-rút (virus)), 毒品 (ĐỘC PHẨM: ma túy, chất ma túy gây nghiện), 消毒 (TIÊU ĐỘC: khử trùng, tiêu độc sát khuẩn).

软
ruǎn NHUYỄN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mềm, mềm mại, dịu dàng; yếu ớt

Bộ 車 (BỘ XA • 7 nét): Xe cộ, phương tiện đi lại kéo bằng ngựa hoặc động cơ.
Thành phần cấu tạo chữ:
车 XA (Xe cộ, phương tiện đi lại kéo bằng ngựa hoặc động cơ.) 欠 KHIẾM (Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.)

Chữ NHUYỄN (软, phồn thể: 軟): thuộc bộ XA (車), gồm 8 nét, thành phần: 车 (XA) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 软件 (NHUYỄN KIỆN: phần mềm (máy tính, điện thoại)).

件
jiàn KIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chiếc, cái (áo, việc)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, người lao động trực tiếp phân loại và quản lý sự vật.) 牛 NGƯU (Con trâu, con bò — tài sản lớn thời cổ đại cần được đếm và chia tách từng phần.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”

Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.

Câu ví dụ với từ “杀毒软件”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

安装杀毒软件可以有效防毒。

ānzhuāng shādú ruǎnjiàn kěyǐ yǒuxiào fángdú.

“Cài phần mềm diệt virus có thể diệt virus hiệu quả.”

Ví dụ #2

这个杀毒软件非常好用。

Zhège shādú ruǎnjiàn fēicháng hǎoyòng.

“Phần mềm diệt virus này rất dễ dùng.”

Từ “杀毒软件” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 杀毒软件 (shādú ruǎnjiàn)

杀毒软件 (shādú ruǎnjiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “杀毒软件” có phiên âm Pinyin là “shādú ruǎnjiàn”, âm Hán Việt là “SÁT ĐỘC NHUYỄN KIỆN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “phần mềm diệt virus”.

Chữ 杀毒软件 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “杀毒软件” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-06-27T18:29:20+07:00