服侍: hầu hạ; săn sóc; chăm sóc
Nét viết & luyện viết chữ 服侍
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.” — Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
quần áo, trang phục; phục, tâm phục; uống (thuốc); thích nghi
Câu thơ nhớ chữ: “Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.”
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Coi sóc, thân cận, gần gũi,…
Câu thơ nhớ chữ: “Bộ NHÂN đứng cạnh ngôi chùa TỰ, Cung kính hầu bên chẳng quản công. Chăm sóc mẹ cha tròn chữ hiếu, Chân thành tận tụy giữ tấm lòng.”
Chữ THỊ (侍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) biểu ý và chữ TỰ (寺 - chốn công đường, chùa chiền) vừa biểu âm vừa gợi ý. Trong cổ văn, hình ảnh một người đứng trang nghiêm bên cạnh bậc tôn trưởng hoặc nơi chốn tôn nghiêm để chăm sóc, phục vụ đã tạo nên nghĩa gốc là hầu hạ, chầu chực. Mở rộng ra trong đạo làm người, chữ THỊ (侍) nhắc nhở về lòng hiếu thảo, sự tận tâm phụng dưỡng cha mẹ và kính trọng bậc bề trên.
Câu ví dụ với từ “服侍”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
她每天都在医院服侍生病的母亲。
Tā měitiān dōu zài yīyuàn fúshi shēngbìng de mǔqīn.
“Hàng ngày cô ấy đều ở bệnh viện để chăm sóc người mẹ bị bệnh.”
护士在悉心服侍着床上的病人。
Hùshì zài xīxīn fúshizhe chuángshàng de bìngrén.
“Cô y tá đang hết lòng chăm sóc người bệnh ở trên giường.”
Từ “服侍” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 服侍 (fúshi)
服侍 (fúshi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “服侍” có phiên âm Pinyin là “fúshi”, âm Hán Việt là “PHỤC THỊ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hầu hạ; săn sóc; chăm sóc”.
Chữ 服侍 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “服侍” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 月. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.