有望: có hi vọng
Nét viết & luyện viết chữ 有望
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.” — Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
có
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”
Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
nhìn về phía trước; hy vọng, mong đợi
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ VONG bên trái, NGUYỆT bên trên, Chữ VƯƠNG bên dưới đứng vững bền. Kiễng chân ngắm ánh trăng tròn sáng, Hy VỌNG trông chờ dạ chẳng quên.”
Chữ VỌNG (望) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người đứng thẳng trên gò đất cao (sau biến thành chữ VƯƠNG 王), ngước nhìn vầng trăng (NGUYỆT 月) trên bầu trời xa thẳm, kết hợp với chữ VONG (亡) gợi âm. Hình ảnh kiễng chân ngóng nhìn trăng rằm vừa chỉ ngày 15 âm lịch (ngày Vọng), vừa khắc họa sống động nỗi lòng trông ngóng, kỳ vọng và ước mơ hướng về tương lai.
Câu ví dụ với từ “有望”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这项政策实施后,有望改善人民的生活。
zhè xiàng zhèngcè shíshī hòu, yǒuwàng gǎishàn rénmín de shēnghuó.
“Chính sách này sau khi thực thi hứa hẹn cải thiện cuộc sống người dân.”
经过团队的努力,这项目有望按时完成。
jīngguò tuánduì de nǔlì, zhè xiàngmù yǒuwàng ànshí wán chéng.
“Với sự nỗ lực của cả đội, dự án này có triển vọng xong đúng tiến độ.”
Từ “有望” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 有望 (yǒuwàng)
有望 (yǒuwàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “有望” có phiên âm Pinyin là “yǒuwàng”, âm Hán Việt là “HỮU VỌNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “có hi vọng”.
Chữ 有望 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “有望” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 月. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.