晶状体: thuỷ tinh thể; thể thuỷ tinh
Nét viết & luyện viết chữ 晶状体
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ba vầng mặt trời NHẬT tụ về, Tỏa ánh hào quang sáng tứ bề. Trong veo lấp lánh như ngọc quý, Giữ tâm thuần khiết trọn đam mê.” — Chữ TINH (晶) là chữ hội ý theo lối điệp thể, được cấu tạo từ ba bộ NHẬT (日 - mặt trời, nguồn sáng) xếp thành hình tam giác cân đối. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ ba vầng sáng lấp lánh trên bầu trời đêm để chỉ muôn vàn vì sao, về sau chữ sao được thêm phần âm thành chữ TINH (星), còn chữ TINH (晶) chuyên dùng để miêu tả vẻ đẹp rực rỡ, trong suốt và lấp lánh như pha lê, thủy tinh (THỦY TINH 水晶) hay sự kết tinh quý giá (KẾT TINH 结晶).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trong suốt; thuỷ tinh; trong
Câu thơ nhớ chữ: “Ba vầng mặt trời NHẬT tụ về, Tỏa ánh hào quang sáng tứ bề. Trong veo lấp lánh như ngọc quý, Giữ tâm thuần khiết trọn đam mê.”
Chữ TINH (晶) là chữ hội ý theo lối điệp thể, được cấu tạo từ ba bộ NHẬT (日 - mặt trời, nguồn sáng) xếp thành hình tam giác cân đối. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ ba vầng sáng lấp lánh trên bầu trời đêm để chỉ muôn vàn vì sao, về sau chữ sao được thêm phần âm thành chữ TINH (星), còn chữ TINH (晶) chuyên dùng để miêu tả vẻ đẹp rực rỡ, trong suốt và lấp lánh như pha lê, thủy tinh (THỦY TINH 水晶) hay sự kết tinh quý giá (KẾT TINH 结晶).
thuỷ tinh thể; thể thuỷ tinh
Chữ TRẠNG (状, phồn thể: 狀): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 形状 (HÌNH TRẠNG: hình dạng, hình dáng), 状况 (TRẠNG HUỐNG: tình trạng, trạng thái, hiện trạng), 状态 (TRẠNG THÁI: trạng thái, phong độ), 现状 (HIỆN TRẠNG: hiện trạng, tình hình thực tế hiện tại).
thân thể; cơ thể
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG (亻) bên cội BẢN (本) nguyên, Cốt cách khỏe mạnh vững bền dài lâu. THÂN THỂ (体) quý giá hàng đầu, Biết thương biết hiểu nghĩa sâu tình đầy.”
Chữ THỂ (体, phồn thể 體) là chữ hội ý; ở dạng phồn thể (體), chữ gồm bộ CỐT (骨 - xương cốt) và chữ LỄ (豊) biểu thị toàn bộ khung xương và hình hài con người, còn ở dạng thông dụng hiện đại (体), chữ kết hợp bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) với chữ BẢN (本 - cội gốc). Cơ thể chính là nền tảng gốc rễ của sự sống con người. Từ nghĩa gốc là thân thể, vóc dáng, chữ THỂ (体) mở rộng thành thể loại, hình thái tổ chức (TẬP THỂ) và sự thấu hiểu, đặt mình vào vị trí người khác (THỂ LƯỢNG).
Câu ví dụ với từ “晶状体”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
晶状体能够聚焦光线。
jīngzhuàngtǐ nénggòu jùjiāo guāngxiàn.
“Thể thủy tinh có thể hội tụ ánh sáng.”
这个疾病影响了晶状体。
zhège jíbìng yǐngxiǎngle jīngzhuàngtǐ.
“Căn bệnh này đã ảnh hưởng đến thủy tinh thể.”
Từ “晶状体” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 晶状体 (jīngzhuàngtǐ)
晶状体 (jīngzhuàngtǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “晶状体” có phiên âm Pinyin là “jīngzhuàngtǐ”, âm Hán Việt là “TINH TRẠNG THỂ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thuỷ tinh thể; thể thuỷ tinh”.
Chữ 晶状体 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “晶状体” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.