昏昏欲睡
Minh họa từ vựng 昏昏欲睡 (hūn hūn yù shuì)
hūn hūn yù shuì HÁN VIỆT: HÔN HÔN DỤC THỤY

昏昏欲睡: buồn ngủ; mệt mỏi muốn ngủ

buồn ngủ mệt mỏi muốn ngủ

Nét viết & luyện viết chữ 昏昏欲睡

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 昏

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (40 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên THỊ (氏) nghiêng thấp xuống dần, Mặt trời bộ NHẬT (日) khuất phần chân mây. Hoàng HÔN (昏) buông xuống chiều nay, Giữ tâm tỉnh táo đừng say mê lầm.” — Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

昏
hūn HÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hôn mê, choáng váng; chập tối, hoàng hôn

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
氏 THỊ (Dòng họ, chức tước quyền quý thời cổ.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên THỊ (氏) nghiêng thấp xuống dần, Mặt trời bộ NHẬT (日) khuất phần chân mây. Hoàng HÔN (昏) buông xuống chiều nay, Giữ tâm tỉnh táo đừng say mê lầm.”

Chữ HÔN (昏) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ THỊ (氏) ở trên mang nghĩa gốc là nghiêng thấp xuống và bộ NHẬT (日) ở dưới chỉ mặt trời. Khi mặt trời đã hạ thấp xuống sát đường chân trời, ánh sáng ban ngày tắt dần và bóng tối bắt đầu bao phủ, đó chính là lúc hoàng hôn chập choạng. Từ nghĩa trời sẩm tối, chữ HÔN (昏) mở rộng chỉ trạng thái choáng váng, hôn mê hoặc đầu óc thiếu tỉnh táo, mê muội.

欲
hūn hūn yù shuì HÔN HÔN DỤC THỤY Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

buồn ngủ; mệt mỏi muốn ngủ

Bộ 欠 (BỘ KHIẾM • 4 nét): Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.
Thành phần cấu tạo chữ:
谷 CỐC (Thung lũng sâu, khe suối chảy qua núi.) 欠 KHIẾM (Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái thung lũng CỐC (谷) sâu, Bên phải chữ KHIẾM (欠) ngẩng đầu ước mong. Khát khao chất chứa trong lòng, Làm nên chữ DỤC (欲) dặn lòng tiết chế.”

Chữ DỤC (欲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng, đồng thời chỉ lương thực) biểu âm kiêm biểu ý và bộ KHIẾM (欠 - hình người há miệng, chỉ sự thiếu thốn, khát khao) biểu ý. Khi cảm thấy thiếu hụt (欠), trong lòng liền nảy sinh ước muốn lấp đầy như thung lũng (谷). Chữ vừa chỉ khát vọng vươn lên, vừa nhắc nhở con người biết tiết chế lòng tham (TIẾT DỤC) để giữ tâm an định.

睡
shuì THUỴ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngủ, đi ngủ

Bộ 目 (BỘ MỤC • 5 nét): Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thành phần cấu tạo chữ:
目 BỘ MỤC (Đôi mắt con người mỏi mệt.) 垂 CHỮ THÙY (Rũ xuống, chúc đầu nặng trĩu vì cơn buồn ngủ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mí mắt rũ xuống miên man Ngủ say một giấc ngập tràn bình yên. Bên MỤC (目) chữ THÙY (垂) dịu êm, Chữ THỤY (睡) yên giấc trọn đêm an lành.”

Chữ THỤY (睡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Mục (目 - mắt) và chữ Thùy (垂 - rũ xuống). Cơn buồn ngủ kéo đến khiến mi mắt nặng trĩu rũ xuống không mở ra nổi, thân mình chìm sâu vào giấc mộng êm ái.

Câu ví dụ với từ “昏昏欲睡”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

长时间开车让他昏昏欲睡。

cháng shíjiān kāichē ràng tā hūn hūn yù shuì.

“Lái xe lâu quá làm anh ấy ngáp ngắn ngáp dài.”

Ví dụ #2

下午的会议让大家昏昏欲睡。

xiàwǔ de huìyì ràng dàjiā hūn hūn yù shuì.

“Buổi họp vào buổi chiều khiến mọi người buồn ngủ.”

Từ “昏昏欲睡” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 昏昏欲睡 (hūn hūn yù shuì)

昏昏欲睡 (hūn hūn yù shuì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “昏昏欲睡” có phiên âm Pinyin là “hūn hūn yù shuì”, âm Hán Việt là “HÔN HÔN DỤC THỤY”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “buồn ngủ; mệt mỏi muốn ngủ”.

Chữ 昏昏欲睡 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “昏昏欲睡” có tổng cộng 40 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2022-09-24T14:46:12+07:00