文员
Minh họa từ vựng 文员 (wényuán)
wényuán HÁN VIỆT: VĂN VIÊN

文员: nhân viên văn phòng

nhân viên văn phòng

Nét viết & luyện viết chữ 文员

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 文

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chấm ĐẦU (亠) nét chéo NGHỆ (乂) đan, Hoa văn rực rỡ sắc màu cổ xưa. Chữ VĂN (文) nét bút sớm trưa, Chở che đạo lý kế thừa ngàn năm.” — Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

文
wén VĂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Văn (họ Văn; Văn chương, trí thức, lễ nghĩa, học vấn uyên thâm. Biểu trưng cho người học rộng tài cao, nho nhã.).

Bộ 文 (BỘ VĂN • 4 nét): Văn hóa, chữ viết, hoa văn trang trí nghệ thuật.
Thành phần cấu tạo chữ:
文 VĂN (Văn hóa, chữ viết, hoa văn trang trí nghệ thuật.) 亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 乀 PHIỆT (Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chấm ĐẦU (亠) nét chéo NGHỆ (乂) đan, Hoa văn rực rỡ sắc màu cổ xưa. Chữ VĂN (文) nét bút sớm trưa, Chở che đạo lý kế thừa ngàn năm.”

Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời.

员
yuán VIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành viên, nhân viên, cán bộ

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Vòng tròn biểu thị miệng vạc đồng cổ đại hoặc cái miệng giao tiếp.) 贝 BỐI (Vỏ sò tiền tệ, trong chữ cổ là hình chiếc đỉnh vạc ba chân (ĐỈNH 鼎).)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên có miệng KHẨU (口) vuông tròn Dưới thêm bảo BỐI (贝) sắt son một lòng Thành viên góp sức lập công Nhân viên mẫn cán ước mong vẹn toàn.”

Chữ VIÊN (员) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm một vòng tròn nhỏ là bộ KHẨU (口) đặt phía trên chiếc vạc đồng là bộ ĐỈNH (鼎, sau biến đổi thành bộ BỐI 贝). Vòng tròn phía trên chỉ miệng vạc tròn trịa, mang nghĩa gốc là chu vi tròn đầy và số lượng vật thể. Về sau, chữ VIÊN được mở rộng để chỉ những cá nhân, thành viên, nhân viên cùng quây quần đảm đương công việc trong một tập thể.

Câu ví dụ với từ “文员”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他在一家公司做文员。

tā zài yījiā gōngsī zuò wényuán.

“Anh ấy là nhân viên văn phòng của một công ty.”

Ví dụ #2

她妈妈是办公室文员。

tā māma shì bàngōngshì wényuán.

“Mẹ cô ấy là nhân viên văn phòng.”

Từ “文员” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 文员 (wényuán)

文员 (wényuán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “文员” có phiên âm Pinyin là “wényuán”, âm Hán Việt là “VĂN VIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nhân viên văn phòng”.

Chữ 文员 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “文员” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 文. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-04-10T15:48:44+07:00