护城河
Minh họa từ vựng 护城河 (hùchénghé)
hùchénghé HÁN VIỆT: HỘ THÀNH HÀ

护城河: hào; hào nước; thành hào; sông hộ thành

hào hào nước thành hào sông hộ thành

Nét viết & luyện viết chữ 护城河

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 护

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.” — Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

护
hù HỘ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bảo vệ, che chở, hộ tống, chăm sóc

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét): Bàn tay, các hành động dùng tay như cầm, nắm, kéo, đánh, đẩy...
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 BỘ NGÔN (Lời thề hứa hẹn bảo vệ đến cùng.) 户 CHỮ HỘ (Cánh cửa che chở an toàn cho mỗi nếp nhà.)

Câu thơ nhớ chữ: “Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.”

Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.

城
chéng THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành, thành phố, tòa thành

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đất THỔ (土) đắp lũy cao dày, Bên phải chữ THÀNH (成) dựng xây vững vàng. THÀNH (城) trì phố thị khang trang, Muôn dân an lạc giàu sang thái bình.”

Chữ THÀNH (城) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÀNH (成 - hoàn thành, binh khí bảo vệ) ở bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Thời cổ đại, người ta đắp đất thật cao và kiên cố bao quanh khu dân cư kèm binh lính canh gác để chống giặc ngoại xâm, gọi là thành lũy hay thành trì. Ngày nay, chữ THÀNH (城) phát triển thành nghĩa thành phố, đô thị sầm uất nơi hội tụ cư dân và giao thương.

河
hé HÀ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con sông

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ THỦY (Nước sông cuộn chảy phù sa.) 可 CHỮ KHẢ (Khả dĩ, có thể làm lợi và nuôi sống muôn sinh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nước nguồn nuôi sống nhân gian Có thể tưới mát muôn vàn lúa ngô. Bên THỦY (氵) chữ KHẢ (可) hiền hòa, Chữ HÀ (河) dòng nước phù sa đắp bồi.”

Chữ HÀ (河) là chữ hình thanh, gồm bộ Thủy (氵) và chữ Khả (可). Ban đầu chuyên chỉ sông Hoàng Hà - cái nôi sinh dưỡng của nền văn minh Hoa Hạ. Dòng nước màu mỡ tưới tiêu cho muôn thửa ruộng tươi tốt bội thu.

Câu ví dụ với từ “护城河”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

古城周围有护城河。

gǔchéng zhōuwéi yǒu hùchénghé.

“Xung quanh thành cổ có sông hộ thành.”

Ví dụ #2

护城河宽达十米多。

hùchénghé kuān dá shí mǐ duō.

“Hào nước rộng hơn mười mét.”

Từ “护城河” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 护城河 (hùchénghé)

护城河 (hùchénghé) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “护城河” có phiên âm Pinyin là “hùchénghé”, âm Hán Việt là “HỘ THÀNH HÀ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hào; hào nước; thành hào; sông hộ thành”.

Chữ 护城河 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “护城河” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2012-08-17T08:26:50+07:00