手雷
Minh họa từ vựng 手雷 (shǒuléi)
shǒuléi HÁN VIỆT: THỦ LÔI

手雷: mìn muỗi; thủ pháo, lựu đạn

mìn muỗi thủ pháo lựu đạn

Nét viết & luyện viết chữ 手雷

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 手

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.” — Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

手
shǒu THỦ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tay, bàn tay

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét): Bàn tay, các hành động dùng tay như cầm, nắm, kéo, đánh, đẩy...
Thành phần cấu tạo chữ:
手 THỦ (Hình tượng bàn tay xòe năm ngón cùng phần cổ tay.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”

Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.

雷
léi LÔI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sấm, sét; mìn, địa lôi

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét): Cơn mưa, mây mù, sấm sét, tuyết rơi, các hiện tượng khí tượng.
Thành phần cấu tạo chữ:
雨 BỘ VŨ (Cơn mưa giông dữ dội trút nước.) 田 BỘ ĐIỀN (Thửa ruộng hoặc những vòng xoay cuộn sấm sét nổ rền.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mưa tuôn trút nước đồng sâu Sấm rền vang dội trên đầu muôn phương. Trên VŨ (雨) dưới ĐIỀN (田) rền vang, Chữ LÔI (雷) báo hiệu mùa màng sinh sôi.”

Chữ LÔI (雷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Vũ (雨 - mưa) và Điền (田). Bản cổ vẽ những bánh xe lửa sấm sét lăn ầm ầm giữa mây mưa. Tiếng sấm đầu xuân đánh thức vạn vật côn trùng bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông (Kinh trập).

Câu ví dụ với từ “手雷”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

尝尝汉斯·克里斯蒂安手雷的滋味吧。

chángcháng hànsī · kèlǐsīdìān shǒuléi de zīwèi ba

“Làm thế nào về một hương vị của lựu đạn thiên chúa giáo hans?”

Từ “手雷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 手雷 (shǒuléi)

手雷 (shǒuléi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “手雷” có phiên âm Pinyin là “shǒuléi”, âm Hán Việt là “THỦ LÔI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mìn muỗi; thủ pháo, lựu đạn”.

Chữ 手雷 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “手雷” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-12-01T09:10:03+07:00