成串
Minh họa từ vựng 成串 (chéng chuàn)
chéng chuàn HÁN VIỆT: THÀNH XUYẾN

成串: thành chuỗi; xâu thành chuỗi

thành chuỗi xâu thành chuỗi

Nét viết & luyện viết chữ 成串

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 成

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.” — Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

成
chéng THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành, hoàn thành; trở thành

Bộ 戈 (BỘ QUA • 4 nét): Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
戈 QUA (Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.”

Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.

串
chuàn XUYẾN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chuỗi, chùm, xâu (lượng từ); xâu chuỗi kết nối

Bộ 丨 (BỘ CỔN • 1 nét): Nét sổ thẳng từ trên xuống dưới, biểu thị sự thông suốt từ trời xuống đất.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai vật vuông KHẨU (口) xếp hàng, Một que sổ CỔN (丨) gọn gàng xuyên nhau. Chữ XUYẾN (串) gắn kết trước sau, Chuỗi ngọc tri thức bền lâu sáng ngời.”

Chữ XUYẾN (串) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình, vẽ hai vật thể hình vuông xếp thẳng hàng được một nét sổ dọc (丨) xuyên suốt qua chính giữa, mô phỏng hình ảnh xâu chuỗi tiền đồng hoặc xiên thịt nướng cổ đại. Trong chiết tự cổ, chữ XUYẾN (串) trông như hai chữ TRUNG / TRÚNG (中) nối liền nhau biểu trưng cho việc liên tiếp đỗ đạt; nếu đặt thêm chữ TÂM (心) ở dưới sẽ thành chữ HOẠN (患 - nỗi lo lắng trong lòng).

Câu ví dụ với từ “成串”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

葡萄成串挂在枝头。

Pútao chéng chuàn guà zài zhītóu.

“Nho xâu thành chùm treo trên cành.”

Từ “成串” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 成串 (chéng chuàn)

成串 (chéng chuàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “成串” có phiên âm Pinyin là “chéng chuàn”, âm Hán Việt là “THÀNH XUYẾN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thành chuỗi; xâu thành chuỗi”.

Chữ 成串 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “成串” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 戈. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-05-29T09:07:31+07:00