愁眉苦脸: mặt mày ủ rũ, nhăn nhó sầu não, rầu rĩ buồn bã
Nghĩa tiếng Anh (English): with a worried frown, looking distressed/miserable
Nét viết & luyện viết chữ 愁眉苦脸
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (41 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.” — Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn
Câu thơ nhớ chữ: “Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.”
Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".
lông mày; mày
Chữ MI (眉): thuộc bộ MỤC (目), gồm 9 nét. Từ ghép HSK: 眉毛 (MI MAO: lông mày, hàng chân mày).
đắng, khổ cực, vất vả
Câu thơ nhớ chữ: “Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.”
Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").
khuôn mặt, bộ mặt, gương mặt
Chữ LIỄM (脸, phồn thể: 臉): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 11 nét, thành phần: 月 (NGUYỆT) + 人 (NHÂN).
Câu ví dụ với từ “愁眉苦脸”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
面对科研攻关中遇到的暂时挫折,大家没有一个人愁眉苦脸、怨天尤人,而是迅速围坐在一起分析物理故障根源。
Miàn duì kē yán gōng guān zhōng yù dào de zàn shí cuò zhé, dà jiā méi yǒu yí gè rén chóu méi kǔ liǎn, yuàn tiān yóu rén, ér shì xùn sù wéi zuò zài yì qǐ fēn xī wù lǐ gù zhàng gēn yuán.
“Đứng trước những trắc trở tạm thời gặp phải trong vượt khó nghiên cứu khoa học, mọi người không một ai nhăn nhó sầu não mặt mày ủ rũ than thân trách phận, mà nhanh chóng quây quần ngồi lại bên nhau phân tích nguồn gốc sự cố vật lý.”
Facing temporary setbacks, no one wore a worried frown; instead, they gathered to analyze root causes calmly.
Từ “愁眉苦脸” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 愁眉苦脸 (chóuméikǔliǎn)
愁眉苦脸 (chóuméikǔliǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “愁眉苦脸” có phiên âm Pinyin là “chóuméikǔliǎn”, âm Hán Việt là “SẦU MI KHỔ LIỄM”, thuộc từ loại Thành ngữ / Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “mặt mày ủ rũ, nhăn nhó sầu não, rầu rĩ buồn bã” (tiếng Anh: with a worried frown, looking distressed/miserable).
Chữ 愁眉苦脸 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “愁眉苦脸” có tổng cộng 41 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.