形容: hình dung, miêu tả; diện mạo
Nghĩa tiếng Anh (English): to describe, appearance, shape
Nét viết & luyện viết chữ 形容
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HÌNH (形): thuộc bộ SAM (彡), gồm 7 nét, thành phần: 廾 (CỦNG) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 形成 (HÌNH THÀNH: hình thành, tạo thành), 形容 (HÌNH DUNG: hình dung, miêu tả; diện mạo), 形式 (HÌNH THỨC: hình thức, thể thức), 形势 (HÌNH THẾ: tình hình, cục diện, thời thế).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hình dạng, hình thái, dáng vẻ; hình thành tạo thành
Chữ HÌNH (形): thuộc bộ SAM (彡), gồm 7 nét, thành phần: 廾 (CỦNG) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 形成 (HÌNH THÀNH: hình thành, tạo thành), 形容 (HÌNH DUNG: hình dung, miêu tả; diện mạo), 形式 (HÌNH THỨC: hình thức, thể thức), 形势 (HÌNH THẾ: tình hình, cục diện, thời thế).
Dung (họ Dung; Dung nhan đoan trang, phong thái ung dung tự tại, lòng dạ bao dung nhân hậu; một trong bốn đức tính quý giá của phụ nữ: Công - Dung - Ngôn - Hạnh.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là thung lũng CỐC (谷) hiền mênh mông. Nhà cao suối rộng tấm lòng, Bao DUNG (容) độ lượng cảm thông muôn người.”
Chữ DUNG (容) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng giữa núi non). Mái nhà lớn có sức chứa rộng mở như thung lũng sâu thẳm biểu thị khả năng dung nạp và chứa đựng vạn vật. Từ nghĩa gốc là chứa đựng (NỘI DUNG), chữ mở rộng thành tấm lòng khoan dung độ lượng (BAO DUNG) và diện mạo toát ra từ nội tâm con người (DUNG MẠO).
Câu ví dụ với từ “形容”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
站在巍峨雄奇的黄山光明顶俯瞰翻滚奔涌的浩瀚云海,那种波澜壮阔的美简直无法用普通言语来形容。
Zhàn zài wēi é xióng qí de huáng shān guāng míng dǐng fǔ kàn fān gǔn bēn yǒng de hào hàn yún hǎi, nà zhǒng bō lán zhuàng kuò de měi jiǎn zhí wú fǎ yòng pǔ tōng yán yǔ lái xíng róng.
“Đứng trên đỉnh Quang Minh hùng vĩ tráng lệ của núi Hoàng Sơn phóng tầm mắt nhìn xuống biển mây cuồn cuộn bao la, vẻ đẹp tráng lệ hào hùng ấy quả thực không thể dùng lời nói bình thường để hình dung diễn tả.”
Standing atop Bright Summit on Mount Huangshan overlooking the churning sea of clouds, such grand beauty defies ordinary description.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“形容”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ xíng róng ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “形容” (hình dung, miêu tả - HÌNH DUNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "形容" (hình dung, miêu tả) is crucial.
Từ “形容” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 形容 (xíng róng)
形容 (xíng róng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “形容” có phiên âm Pinyin là “xíng róng”, âm Hán Việt là “HÌNH DUNG”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hình dung, miêu tả; diện mạo” (tiếng Anh: to describe, appearance, shape).
Chữ 形容 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “形容” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 彡. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.