异地恋: yêu xa
Nét viết & luyện viết chữ 异地恋
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là chữ KỶ (巳) uốn cong, Dưới hai tay CỦNG (廾) nâng vòng mặt nạ. Hình hài trông thật khác lạ, Làm nên chữ DỊ (异) vượt qua tầm thường.” — Chữ DỊ (异, phồn thể 異) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một người dùng hai tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới) đội chiếc mặt nạ uy nghiêm lên đầu trong nghi lễ cổ đại. Sang chữ giản thể (异), phần trên được lược giản thành bộ KỶ (巳) đặt trên bộ CỦNG (廾). Từ hình ảnh diện mạo khác lạ so với người thường, chữ DỊ (异) mở rộng nghĩa thành sự khác biệt, độc đáo, kỳ lạ và tài năng xuất chúng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
khác; khác nhau; không giống
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ KỶ (巳) uốn cong, Dưới hai tay CỦNG (廾) nâng vòng mặt nạ. Hình hài trông thật khác lạ, Làm nên chữ DỊ (异) vượt qua tầm thường.”
Chữ DỊ (异, phồn thể 異) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một người dùng hai tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới) đội chiếc mặt nạ uy nghiêm lên đầu trong nghi lễ cổ đại. Sang chữ giản thể (异), phần trên được lược giản thành bộ KỶ (巳) đặt trên bộ CỦNG (廾). Từ hình ảnh diện mạo khác lạ so với người thường, chữ DỊ (异) mở rộng nghĩa thành sự khác biệt, độc đáo, kỳ lạ và tài năng xuất chúng.
một cách... — trợ từ trạng ngữ (de); đất, mặt đất, địa điểm (dì)
Câu thơ nhớ chữ: “Đất đai màu mỡ ruộng nương Cũng là nơi chốn bốn phương sinh tồn. Bên THỔ (土) chữ DÃ (也) bao la, Chữ ĐỊA (地) nâng đỡ muôn nhà ấm no.”
Chữ ĐỊA (地) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Thổ (土 - đất đai) và chữ Dã (也 - mềm dẻo như dòng nước). Đất mẹ bao dung nâng đỡ vạn vật, cùng với trời cao tạo nên càn khôn nuôi sống muôn loài.
yêu xa
Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ vấn vít ngàn lời Trái tim vương vấn trọn đời luyến thương. Trên DỊCH (亦) dưới TÂM (心) vấn vương, Chữ LUYẾN (恋) gắn bó dặm trường chẳng quên.”
Chữ LUYẾN phồn thể (戀) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm những cuộn tơ tằm (䜌) quấn chặt lấy con tim (心). Tình yêu tha thiết tựa như hàng vạn sợi tơ vô hình buộc chặt hai con tim lại với nhau, dẫu cách trở ngàn trùng vẫn vương vấn không rời.
Câu ví dụ với từ “异地恋”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我不想异地恋。
Wǒ bùxiǎng yìdì liàn
“Tôi không muốn yêu xa”
我不喜欢异地恋。
wǒ bù xǐhuān yìdì liàn.
“Tôi không thích yêu xa.”
Từ “异地恋” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 异地恋 (yìdì liàn)
异地恋 (yìdì liàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “异地恋” có phiên âm Pinyin là “yìdì liàn”, âm Hán Việt là “DỊ ĐỊA LUYẾN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “yêu xa”.
Chữ 异地恋 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “异地恋” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 廾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.