废票
Minh họa từ vựng 废票 (fèi piào)
fèi piào HÁN VIỆT: PHẾ PHIẾU

废票: vé bỏ đi; phế phiếu; vé hỏng, vé không còn giá trị

vé bỏ đi phế phiếu vé hỏng vé không còn giá trị

Nét viết & luyện viết chữ 废票

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 废

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

废
fèi PHẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bỏ đi tàn phế, phế bỏ; phế liệu (fèiwù)

Bộ 广 (BỘ QUẢNG • 3 nét): Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
广 QUẢNG (Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.)

Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).

票
piào PHIẾU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vé

Bộ 示 (BỘ THỊ • 5 nét): Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
覀 Á (Biến thể từ hình ngọn lửa bốc cao hoặc bàn tay giữ vật phía trên.) 示 THỊ (Bàn thờ cúng tế thần linh, biến thể từ hình đốm lửa bay lên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu bộ Á tựa mây vây, Dưới đặt bàn THỊ lửa vút bay. Mỏng nhẹ như tờ ngân PHIẾU quý, Vé tàu vé chợ nắm trong tay.”

Chữ PHIẾU (票) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hai bàn tay nâng ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với những tia lửa bay vút lên cao, sau biến đổi thành bộ Á (覀) ở trên và bộ THỊ (示) ở dưới. Vì các tàn lửa bay lên rất nhẹ và mỏng, người xưa mượn chữ này để chỉ những tờ giấy mỏng nhẹ có giá trị làm tin như ngân phiếu, vé xe, vé tàu hay phiếu bầu.

Câu ví dụ với từ “废票”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这张票是废票,不能使用。

Zhè zhāng piào shì fèi piào, bù néng shǐ yòng.

“Vé này là vé hỏng, không thể sử dụng.”

Từ “废票” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 废票 (fèi piào)

废票 (fèi piào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “废票” có phiên âm Pinyin là “fèi piào”, âm Hán Việt là “PHẾ PHIẾU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “vé bỏ đi; phế phiếu; vé hỏng, vé không còn giá trị”.

Chữ 废票 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “废票” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 广. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-08-06T14:15:28+07:00