废品收购站: trạm thu mua phế phẩm
Nét viết & luyện viết chữ 废品收购站
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (41 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bỏ đi tàn phế, phế bỏ; phế liệu (fèiwù)
Chữ PHẾ (废, phồn thể: 廢): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 废话 (PHẾ THOẠI: lời vô nghĩa, lời thừa thãi, chuyện nhảm nhí), 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ: bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường), 废除 (PHẾ TRỪ: bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)), 废墟 (PHẾ KHƯ: đống đổ nát, tàn tích hoang tàn).
phẩm chất, phẩm cách; sản phẩm; nếm trải thưởng thức
Câu thơ nhớ chữ: “Ba chữ KHẨU xếp tam tài, Cùng nhau nếm thử khen chê rõ ràng. Chữ PHẨM cốt cách đoan trang, Rèn tâm giữ đức vững vàng nhân sinh.”
Chữ PHẨM (品) là chữ hội ý, được tạo nên từ ba bộ KHẨU (口) xếp theo hình tam giác cân đối. Ba chữ KHẨU vừa tượng trưng cho nhiều vật dụng, bát đĩa bày biện trong nghi lễ, vừa gợi hình ảnh nhiều người cùng nếm thử và bình phẩm chất lượng một món ăn hay tách trà. Từ đó, chữ mang nghĩa vật phẩm, cấp bậc và cao hơn cả là "nhân phẩm" — phẩm hạnh đạo đức được mọi người trân trọng.
nhận được
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái nét móc CÂU kéo về, Bên phải tay cầm gậy PHÁC kề. Mùa màng chín rộ cùng thu hoạch, Cất giữ thành quả khắp miền quê.”
Chữ THU (收) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ CƯU (丩 - dây leo quấn quýt, móc nối) bên trái biểu âm kiêm biểu ý và bộ PHÁC (攵 - bàn tay cầm dụng cụ tác động) bên phải biểu ý. Hình ảnh bàn tay dùng công cụ gom tụ, thu giữ các vật lại một chỗ đã tạo nên nghĩa gốc là bắt giữ, thu gom và thu hoạch mùa màng. Mở rộng ra, chữ THU (收) gợi nhắc quy luật nhân quả: có gieo trồng vất vả mới có ngày thu nhận thành quả xứng đáng.
mua sắm, mua vào trang bị
Chữ CẤU (购, phồn thể: 購): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét, thành phần: 贝 (BỐI) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 购物 (CẤU VẬT: mua sắm), 采购 (THÁI CẤU: thu mua, mua sắm vật tư thiết bị).
đứng; trạm, bến, nhà ga
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ LẬP đứng yên, Phải thêm chữ CHIẾM giữ miền đất riêng. TRẠM là đứng thẳng vững vàng, Nhà ga bến đỗ rộn ràng khách qua.”
Chữ TRẠM (站) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ LẬP (立 - dáng người đứng thẳng) biểu ý, bên phải là chữ CHIẾM (占 - giữ lấy một vị trí) vừa biểu âm vừa biểu ý. Khi một người đứng thẳng (LẬP) tại một vị trí cố định (CHIẾM), đó chính là hành động đứng (zhàn). Mở rộng ra, những điểm dừng cố định trên tuyến đường giao thông để tàu xe đỗ lại đón khách cũng được gọi là TRẠM (nhà ga, bến xe, trang web).
Câu ví dụ với từ “废品收购站”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我家附近有个废品收购站。
Wǒ jiā fùjìn yǒu gè fèipǐn shōugòu zhàn.
“Nhà tôi gần đây có một trạm thu mua phế phẩm.”
Từ “废品收购站” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 废品收购站 (fèipǐn shōugòu zhàn)
废品收购站 (fèipǐn shōugòu zhàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “废品收购站” có phiên âm Pinyin là “fèipǐn shōugòu zhàn”, âm Hán Việt là “PHẾ PHẨM THU CẤU TRẠM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trạm thu mua phế phẩm”.
Chữ 废品收购站 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “废品收购站” có tổng cộng 41 nét viết, thuộc bộ thủ 广. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.