床笠
Minh họa từ vựng 床笠 (chuáng lì)
chuáng lì HÁN VIỆT: SÀNG LẠP

床笠: vải trải giường

vải trải giường

Nét viết & luyện viết chữ 床笠

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 床

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.” — Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

床
chuáng SÀNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giường, cái giường; tấm (chăn)

Bộ 广 (BỘ QUẢNG • 3 nét): Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
广 QUẢNG (Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.) 木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.”

Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.

笠
lì LẠP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nón (lá)

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét): Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.
Thành phần cấu tạo chữ:
竹 TRÚC (Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.)

Chữ LẠP (笠): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 11 nét.

Câu ví dụ với từ “床笠”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

请帮我换新的床笠。

Qǐng bāng wǒ huàn xīn de chuáng lì.

“Làm ơn giúp tôi thay vải trải giường mới.”

Từ “床笠” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 床笠 (chuáng lì)

床笠 (chuáng lì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “床笠” có phiên âm Pinyin là “chuáng lì”, âm Hán Việt là “SÀNG LẠP”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “vải trải giường”.

Chữ 床笠 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “床笠” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 广. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-01-31T16:31:14+07:00