庆祝会: lễ ăn mừng; lễ kỷ niệm
Nét viết & luyện viết chữ 庆祝会
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KHÁNH (庆, phồn thể: 慶): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 6 nét, thành phần: 广 (QUẢNG) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 国庆节 (QUỐC KHÁNH TIẾT: ngày Quốc khánh), 庆祝 (KHÁNH CHÚC: chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Khánh (Khánh chúc hân hoan, niềm vui bất tận, điềm lành và phúc phận tràn đầy.).
Chữ KHÁNH (庆, phồn thể: 慶): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 6 nét, thành phần: 广 (QUẢNG) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 国庆节 (QUỐC KHÁNH TIẾT: ngày Quốc khánh), 庆祝 (KHÁNH CHÚC: chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
chúc, chúc phúc chúc mừng
Câu thơ nhớ chữ: “Bên bàn thờ THỊ (礻) trang nghiêm, Chắp tay quỳ gối NHI (儿) thêm tấm lòng. Miệng KHẨU (口) khấn nguyện ước mong, Gửi trao lời CHÚC (祝) ấm nồng niềm vui.”
Chữ CHÚC (祝) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một người đang quỳ gối (bộ NHI 儿) mở miệng khấn vái (bộ KHẨU 口) trước bàn thờ thần linh tổ tiên (bộ THỊ 礻). Nghĩa gốc ban đầu chỉ vị chủ lễ đọc lời cầu nguyện giao cảm với trời đất trong nghi thức tế tự cổ đại. Về sau, vì lời khấn luôn hướng tới điều lành nên chữ mở rộng nghĩa thành lời chúc phúc, chúc mừng tốt đẹp dành tặng nhau.
biết (do học), sẽ, cuộc họp (huì); kế toán (kuài)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ NHÂN mái nhà, Dưới thêm mây VÂN giao hòa bốn phương. HỘI là gặp gỡ thân thương, Lĩnh hội tri thức mở đường tương lai.”
Chữ HỘI (会) là chữ hội ý kiêm hình thanh (giản thể từ chữ 會), phía trên là chữ NHÂN (人 - mái che hoặc con người), phía dưới là chữ VÂN (云 - những đám mây quấn quýt tụ hội). Giống như mây lành tụ lại dưới vòm trời hay nhiều người cùng sum họp dưới một mái nhà, chữ HỘI mang nghĩa gốc là gặp gỡ, hội họp. Khi các luồng tri thức hội tụ đủ đầy trong tâm trí, con người sẽ lĩnh hội và thành thạo kỹ năng ('biết làm gì đó').
Câu ví dụ với từ “庆祝会”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们明天开庆祝会。
wǒmen míngtiān kāi qìngzhù huì.
“Chúng tôi tổ chức lễ kỷ niệm vào ngày mai.”
庆祝会现场很热闹。
qìngzhù huì xiànchǎng hěn rènao.
“Không khí tại buổi lễ kỷ niệm rất náo nhiệt.”
Từ “庆祝会” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 庆祝会 (qìngzhù huì)
庆祝会 (qìngzhù huì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “庆祝会” có phiên âm Pinyin là “qìngzhù huì”, âm Hán Việt là “KHÁNH CHÚC HỘI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lễ ăn mừng; lễ kỷ niệm”.
Chữ 庆祝会 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “庆祝会” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 广. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.