屠场: Lò mổ, nơi giết mổ
Nét viết & luyện viết chữ 屠场
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐỒ (屠): thuộc bộ THI (尸), gồm 11 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Lò mổ, nơi giết mổ
Chữ ĐỒ (屠): thuộc bộ THI (尸), gồm 11 nét.
buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.”
Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.
Câu ví dụ với từ “屠场”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他在屠场工作。
Tā zài tú chǎng gōngzuò.
“Anh ấy làm việc ở lò mổ.”
Từ “屠场” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 屠场 (tú chǎng)
屠场 (tú chǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “屠场” có phiên âm Pinyin là “tú chǎng”, âm Hán Việt là “ĐỒ TRƯỜNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Lò mổ, nơi giết mổ”.
Chữ 屠场 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “屠场” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 尸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.