妄想
Minh họa từ vựng 妄想 (wàng xiǎng)
wàng xiǎng HÁN VIỆT: VỌNG TƯỞNG

妄想: vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông

vọng tưởng ảo tưởng hão huyền mưu toan viển vông

Nghĩa tiếng Anh (English): delusion, vain hope, to daydream, wishful thinking

Nét viết & luyện viết chữ 妄想

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 妄

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là lạc lối chữ VONG (亡), Dưới người con gái NỮ (女) vương lạc lầm. Chữ VỌNG (妄) nhắc nhở lương tâm, Bớt điều viển vông giữ mầm thiện lương.” — Chữ VỌNG (妄) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ VONG (亡 - chạy trốn, mất phương hướng) vừa biểu âm vừa gợi ý, phía dưới là bộ NỮ (女). Sự kết hợp này ban đầu chỉ sự hỗn loạn, thiếu chuẩn mực lễ nghi, về sau mở rộng chỉ những suy nghĩ viển vông, hành vi ngông cuồng, tự cao tự đại hoặc làm càn không đúng sự thật (như CUỒNG VỌNG 狂妄, VỌNG TƯỞNG 妄想).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

妄
wàng xiǎng VỌNG TƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là lạc lối chữ VONG (亡), Dưới người con gái NỮ (女) vương lạc lầm. Chữ VỌNG (妄) nhắc nhở lương tâm, Bớt điều viển vông giữ mầm thiện lương.”

Chữ VỌNG (妄) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ VONG (亡 - chạy trốn, mất phương hướng) vừa biểu âm vừa gợi ý, phía dưới là bộ NỮ (女). Sự kết hợp này ban đầu chỉ sự hỗn loạn, thiếu chuẩn mực lễ nghi, về sau mở rộng chỉ những suy nghĩ viển vông, hành vi ngông cuồng, tự cao tự đại hoặc làm càn không đúng sự thật (như CUỒNG VỌNG 狂妄, VỌNG TƯỞNG 妄想).

想
xiǎng TƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

muốn, nghĩ, nhớ

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
相 TƯỚNG (MỘC 木 + MỤC 目) (Dùng mắt (目) ngắm nhìn cái cây (木), biểu thị hình tướng sự vật và âm đọc.) 心 TÂM (Trái tim, tâm trí đang suy tư, tưởng nhớ hình bóng trong lòng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.”

Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').

Câu ví dụ với từ “妄想”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

十四亿多中国人民用血肉筑成的钢铁长城坚不可摧,任何妄想阻挡中华民族实现伟大复兴历史步伐的图谋都必将彻底破灭。

Shí sì yì duō zhōng guó rén mín yòng xuè ròu zhù chéng de gāng tiě cháng chéng jiān bù kě cuī, rèn hé wàng xiǎng zǔ dǎng zhōng huá mín zú shí xiàn wěi dà fù xīng lì shǐ bù fá de tú móu dōu bì jiāng chè dǐ pò miè.

“Bức trường thành thép xây bằng xương máu của hơn 1,4 tỷ người dân Trung Quốc là kiên cố không thể phá vỡ, mọi mưu toan ảo tưởng vọng tưởng cản trở bước chân lịch sử của dân tộc thực hiện phục hưng vĩ đại chắc chắn đều sẽ tan thành mây khói.”

The steel wall built by over 1.4 billion people is unbreakable; any delusions of halting national rejuvenation will be shattered.

Ví dụ #2

深刻领悟“妄想”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ wàng xiǎng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “妄想” (vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông - VỌNG TƯỞNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "妄想" (vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “妄想” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 妄想 (wàng xiǎng)

妄想 (wàng xiǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “妄想” có phiên âm Pinyin là “wàng xiǎng”, âm Hán Việt là “VỌNG TƯỞNG”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “vọng tưởng, ảo tưởng hão huyền, mưu toan viển vông” (tiếng Anh: delusion, vain hope, to daydream, wishful thinking).

Chữ 妄想 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “妄想” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 女. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2022-08-07T13:52:36+07:00