头巾: khăn đội đầu; khăn chít đầu (của nam giới thời xưa)
Nét viết & luyện viết chữ 头巾
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐẦU (头, phồn thể: 頭): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 点头 (ĐIỂM ĐẦU: gật đầu, đồng ý), 骨头 (CỐT ĐẦU: xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)), 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đầu, cái đầu; đầu tiên (đầu); con (lượng từ)
Chữ ĐẦU (头, phồn thể: 頭): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 点头 (ĐIỂM ĐẦU: gật đầu, đồng ý), 骨头 (CỐT ĐẦU: xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)), 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
khăn đội đầu; khăn chít đầu (của nam giới thời xưa)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai đầu vải rủ song song, Giữa một nét sổ treo vòng đai lưng. Chữ CÂN chiếc khăn tin dùng, Nữ lưu anh kiệt lẫy lừng sử xanh.”
Chữ CÂN (巾) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại hình dáng một mảnh vải hoặc chiếc khăn vắt ngang qua thanh treo với hai đầu rủ xuống cân đối. Thời cổ đại, khăn vải được dùng để lau chùi, quấn đầu hoặc đeo bên thắt lưng trong các nghi lễ trang trọng, đồng thời là một trong 214 bộ thủ cốt lõi cấu tạo nên các chữ chỉ vải vóc, trang phục. Trong văn hóa cổ điển, hình ảnh CÂN QUỐC (khăn đội đầu của phụ nữ) còn trở thành biểu tượng tôn vinh các bậc nữ lưu anh hùng.
Câu ví dụ với từ “头巾”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
你把头巾展示做得完美无瑕。
nǐ bǎ tóujīn zhǎnshì zuò dé wánměiwúxiá
“Tác phẩm khăn rằn của bạn thật hoàn mỹ.”
她把头巾放进巾箱里。
Tā bǎ tóujīn fàng jìn jīn xiāng lǐ.
“Cô ấy đặt khăn đội đầu vào trong cái tráp.”
Từ “头巾” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn