外语与信息学发展协会: Hội Phát triển ngoại ngữ tin học
Nét viết & luyện viết chữ 外语与信息学发展协会
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (71 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.” — Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bên ngoài
Câu thơ nhớ chữ: “Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.”
Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.
ngữ; lời; lời nói
Câu thơ nhớ chữ: “Nói ra năm nét rõ ràng Tiếng lòng của chính ta mang gửi người. Lời NGÔN (讠) NGŨ (五) KHẨU (口) rạng ngời, Chữ NGỮ (语) gắn kết tình người bốn phương.”
Chữ NGỮ (语) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Ngôn (讠) và chữ Ngô (吾: Ngũ 五 + Khẩu 口 = chính ta). Lời nói xuất phát từ sâu thẳm tâm can của chính bản thân mình (ngô) để giao tiếp sẻ chia cùng vạn vật.
và, cùng với, trao cho (yǔ); tham dự, tham gia (yù)
Chữ DỮ (与, phồn thể: 與): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 参与 (THAM DỮ: tham gia, can dự vào), 与其 (DỮ KỲ: thay vì, thà rằng (thường đi với 不如)), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
thư, lá thư; tin tưởng; tín hiệu
Câu thơ nhớ chữ: “Người đứng cạnh tiếng nói ra, Nhất ngôn cửu đỉnh mới là trượng phu. Giữ lời hứa chẳng mập mờ, Chữ Tín dựng nghiệp cơ đồ vẻ vang.”
Chữ TÍN (信) là chữ hội ý, do bộ Nhân (亻- người) ghép với bộ Ngôn (言 - lời nói). Ý nghĩa căn bản vô cùng mộc mạc mà đanh thép: "Lời của con người nói ra phải đáng tin cậy". Lời nói thốt ra như đinh đóng cột, không xảo trá lật lọng. Người không có chữ Tín thì không thể đứng vững trong trời đất ("Nhân vô tín bất lập").
Hội Phát triển ngoại ngữ tin học
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là cái mũi TỰ hít vào, Dưới trái tim TÂM nhịp dạt dào. Hơi thở êm đềm lòng tĩnh tại, Nghỉ ngơi hưu TỨC khỏe biết bao.”
Chữ TỨC (息) là chữ hội ý vô cùng tinh tế, cấu tạo từ chữ TỰ (自 - hình cái mũi) đặt ở phía trên bộ TÂM (心 - trái tim, lồng ngực). Người xưa quan niệm luồng khí đi từ trái tim (TÂM) qua mũi (TỰ) chính là hơi thở duy trì sự sống. Khi con người điều hòa hơi thở êm dịu, giữ cho tâm tĩnh lặng thì đó là lúc nghỉ ngơi (hưu tức); ngoài ra hơi thở truyền đi còn mang theo tin tức và sinh sôi lợi tức.
học, học tập; ngành học môn học
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”
Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.
gửi, phát ra, phát triển, phát sốt (fā); tóc, mái tóc (fà)
Chữ PHÁT (发, phồn thể: 發): thuộc bộ HỰU (又), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).
triển lãm, trưng bày, mở rộng
Chữ TRIỂN (展): thuộc bộ THI (尸), gồm 10 nét, thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 发展 (PHÁT TRIỂN: phát triển), 展开 (TRIỂN KHAI: mở ra, triển khai, giương rộng), 展览 (TRIỂN LÃM: triển lãm, trưng bày), 进展 (TIẾN TRIỂN: tiến triển, bước tiến, sự phát triển).
Hiệp (Đồng tâm hiệp lực, hòa hợp kết đoàn; hoặc chữ Hiệp (侠 - Xiá) là tinh thần hiệp nghĩa hào hiệp cứu giúp người hoạn nạn.).
Chữ HIỆP (协, phồn thể: 協): thuộc bộ THẬP (十), gồm 6 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 力 (LỰC) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 协调 (HIỆP ĐIỀU: điều phối, phối hợp; hài hòa, nhịp nhàng), 齐心协力 (TỀ TÂM HIỆP LỰC: đồng tâm hiệp lực, chung sức chung lòng), 妥协 (THOẢ HIỆP: thỏa hiệp, nhượng bộ hòa hoãn), 协会 (HIỆP HỘI: hiệp hội, hội đoàn thể ngành nghề).
biết (do học), sẽ, cuộc họp (huì); kế toán (kuài)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ NHÂN mái nhà, Dưới thêm mây VÂN giao hòa bốn phương. HỘI là gặp gỡ thân thương, Lĩnh hội tri thức mở đường tương lai.”
Chữ HỘI (会) là chữ hội ý kiêm hình thanh (giản thể từ chữ 會), phía trên là chữ NHÂN (人 - mái che hoặc con người), phía dưới là chữ VÂN (云 - những đám mây quấn quýt tụ hội). Giống như mây lành tụ lại dưới vòm trời hay nhiều người cùng sum họp dưới một mái nhà, chữ HỘI mang nghĩa gốc là gặp gỡ, hội họp. Khi các luồng tri thức hội tụ đủ đầy trong tâm trí, con người sẽ lĩnh hội và thành thạo kỹ năng ('biết làm gì đó').
Câu ví dụ với từ “外语与信息学发展协会”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
外语与信息学发展协会举办讲座。
Wàiyǔ yǔ xìnxī xué fāzhǎn xiéhuì jǔbàn jiǎngzuò.
“Hội Phát triển ngoại ngữ tin học tổ chức buổi thuyết trình.”
Từ “外语与信息学发展协会” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 外语与信息学发展协会 (wàiyǔ yǔ xìnxī xué fāzhǎn xiéhuì)
外语与信息学发展协会 (wàiyǔ yǔ xìnxī xué fāzhǎn xiéhuì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “外语与信息学发展协会” có phiên âm Pinyin là “wàiyǔ yǔ xìnxī xué fāzhǎn xiéhuì”, âm Hán Việt là “NGOẠI NGỮ DỮ TÍN TỨC HỌC PHÁT TRIỂN HIỆP HỘI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Hội Phát triển ngoại ngữ tin học”.
Chữ 外语与信息学发展协会 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “外语与信息学发展协会” có tổng cộng 71 nét viết, thuộc bộ thủ 夕. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.