填饱
Minh họa từ vựng 填饱 (tián bǎo)
tián bǎo HÁN VIỆT: ĐIỀN BÃO

填饱: ăn no; lấp đầy bụng

ăn no lấp đầy bụng

Nét viết & luyện viết chữ 填饱

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 填

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐIỀN (填): thuộc bộ THỔ (土), gồm 13 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 填空 (ĐIỀN KHÔNG: điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

填
tián ĐIỀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

điền vào (mẫu đơn); lấp đầy (hố)

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Chữ ĐIỀN (填): thuộc bộ THỔ (土), gồm 13 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 填空 (ĐIỀN KHÔNG: điền vào chỗ trống, bài tập điền khuyết).

饱
bǎo BÃO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

no bụng

Bộ 食 (BỘ THỰC • 9 nét): Thức ăn, đồ ăn uống, bữa cơm gia đình, ăn uống no say.
Thành phần cấu tạo chữ:
饣 THỰC (Thức ăn, ăn uống, ẩm thực, no ấm.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 巳 KỶ (Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.”

Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.

Câu ví dụ với từ “填饱”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他每天努力工作只为填饱肚子。

tā měi tiān nǔlì gōngzuò zhǐ wèi tián bǎo dùzi.

“Anh ấy chăm chỉ làm việc để lấp đầy bụng.”

Ví dụ #2

我们先填饱肚子再继续工作。

wǒmen xiān tián bǎo dùzi zài jìxù gōngzuò.

“Chúng ta ăn no trước rồi tiếp tục làm việc.”

Từ “填饱” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 填饱 (tián bǎo)

填饱 (tián bǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “填饱” có phiên âm Pinyin là “tián bǎo”, âm Hán Việt là “ĐIỀN BÃO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ăn no; lấp đầy bụng”.

Chữ 填饱 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “填饱” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 土. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-03-16T15:31:32+07:00