垃圾邮件
Minh họa từ vựng 垃圾邮件 (lājī yóujiàn)
lājī yóujiàn HÁN VIỆT: LẠP SẮC BƯU KIỆN

垃圾邮件: thư rác

thư rác

Nét viết & luyện viết chữ 垃圾邮件

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 垃

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (27 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LẠP (垃): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 立 (LẬP). Từ ghép HSK: 垃圾桶 (LẠP SẮC DŨNG: thùng rác).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

垃
lājī yóujiàn LẠP SẮC BƯU KIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thư rác

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.) 立 LẬP (Đứng thẳng vững vàng trên mặt đất, thành lập.)

Chữ LẠP (垃): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 立 (LẬP). Từ ghép HSK: 垃圾桶 (LẠP SẮC DŨNG: thùng rác).

圾
jī SẮC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

rác; rác rưởi

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.)

Chữ SẮC (圾): thuộc bộ THỔ (土), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 垃圾桶 (LẠP SẮC DŨNG: thùng rác).

邮
yóu BƯU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gửi (qua bưu điện)

Bộ 邑 (BỘ ẤP (PHẢI) • 7 nét): Thành trì, đất nước, thôn xóm (nằm ở bên PHẢI chữ Hán).
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).)

Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).

件
jiàn KIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chiếc, cái (áo, việc)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, người lao động trực tiếp phân loại và quản lý sự vật.) 牛 NGƯU (Con trâu, con bò — tài sản lớn thời cổ đại cần được đếm và chia tách từng phần.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”

Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.

Câu ví dụ với từ “垃圾邮件”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我不想再收到垃圾邮件。

wǒ bùxiǎng zài shōu dào lājī yóujiàn.

“Tôi không muốn nhận thư rác nữa.”

Ví dụ #2

软件可以屏蔽掉垃圾邮件。

ruǎnjiàn kěyǐ píngbì diào lājī yóujiàn.

“Phần mềm có thể chặn thư rác.”

Từ “垃圾邮件” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 垃圾邮件 (lājī yóujiàn)

垃圾邮件 (lājī yóujiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “垃圾邮件” có phiên âm Pinyin là “lājī yóujiàn”, âm Hán Việt là “LẠP SẮC BƯU KIỆN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thư rác”.

Chữ 垃圾邮件 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “垃圾邮件” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 土. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-05-17T13:23:50+07:00