国庆节 Phồn thể: 國慶節
Minh họa từ vựng 国庆节 (Guó qìng jié)
Guó qìng jié HÁN VIỆT: QUỐC KHÁNH TIẾT

国庆节: ngày Quốc khánh

ngày Quốc khánh

Nghĩa tiếng Anh (English): National Day

Nét viết & luyện viết chữ 国庆节

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 国

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.” — Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

国
guó QUỐC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quốc gia, đất nước, tổ quốc

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét): Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 BỘ VI (Khung thành trì bao bọc bốn phía, biên cương lãnh thổ vững chắc.) 玉 BỘ NGỌC (TRONG GIẢN THỂ) (Viên ngọc quý, minh chứng cho bảo vật non sông (phồn thể 國 có chữ Hoặc 或: quân lính giữ thành).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.”

Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.

庆
qìng KHÁNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Khánh (Khánh chúc hân hoan, niềm vui bất tận, điềm lành và phúc phận tràn đầy.).

Bộ 广 (BỘ QUẢNG • 3 nét): Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
广 QUẢNG (Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.) 大 ĐẠI (To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.)

Chữ KHÁNH (庆, phồn thể: 慶): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 6 nét, thành phần: 广 (QUẢNG) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 国庆节 (QUỐC KHÁNH TIẾT: ngày Quốc khánh), 庆祝 (KHÁNH CHÚC: chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).

节
jié TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiết, đoạn, khúc; ngày lễ, tiết khí; tiết học (lượng từ)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 / 竹 BỘ TRÚC (BẢN CỔ) (Hình ảnh cành lá tre trúc dẻo dai kiên cường.) 卩 BỘ TIẾT (Hình dáng đốt tre hoặc con người quỳ phục giữ khuôn phép.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đốt tre cứng cỏi vươn cao Giữ tròn khí tiết thanh tao một đời. Đầu THẢO (艹) dưới TIẾT (卩) phân minh, Chữ TIẾT (节) khí phách giữ mình thanh cao.”

Chữ TIẾT (节) là chữ hình thanh. Chữ TIẾT (节) bắt nguồn từ những đốt cây tre (chữ phồn thể 節 có bộ Trúc 竹 ở trên). Đốt tre tạo nên sự cứng cáp, dẻo dai trước bão tố. Người có "tiết tháo" là người có kỷ cương tự ước thúc bản thân và giữ vững khí phách trước mọi nghịch cảnh.

Câu ví dụ với từ “国庆节”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

每逢国庆节期间,全国各大城市街头红旗飘扬、繁花似锦,处处洋溢着喜庆祥和的节日气氛。

Měi féng guó qìng jié qī jiān, quán guó gè dà chéng shì jiē tóu hóng qí piāo yáng, fán huā sì jǐn, chù chù yáng yì zhe xǐ qìng xiáng hé de jié rì qì fēn.

“Mỗi dịp ngày Quốc khánh, khắp các tuyến phố tại các thành phố lớn trên cả nước cờ đỏ tung bay rực rỡ, hoa tươi khoe sắc thắm, nơi nơi đều ngập tràn bầu không khí lễ hội vui tươi thanh bình.”

During National Day, red flags flutter and flowers bloom on streets across major cities, filled with festive and auspicious atmospheres.

Ví dụ #2

在学术研究与商务谈判中,准确理解“国庆节”的内涵十分关键。

zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ guó qìng jié ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。

“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “国庆节” (ngày Quốc khánh - QUỐC KHÁNH TIẾT) đóng vai trò vô cùng then chốt.”

In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "国庆节" (ngày Quốc khánh) is crucial.

Từ “国庆节” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 国庆节 (Guó qìng jié)

国庆节 (Guó qìng jié) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “国庆节” có phiên âm Pinyin là “Guó qìng jié”, âm Hán Việt là “QUỐC KHÁNH TIẾT”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ngày Quốc khánh” (tiếng Anh: National Day).

Chữ 国庆节 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “国庆节” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 囗. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2018-06-15T08:47:12+07:00