器皿: đồ đựng (như chén, đĩa, bình nước...)
Nét viết & luyện viết chữ 器皿
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bốn góc bốn KHẨU (口) bình vò, Giữa thêm chú KHUYỂN (犬) giữ cho vẹn toàn. KHÍ (器) là dụng cụ thế gian, Rèn tâm luyện chí thành hàng đại nhân.” — Chữ KHÍ (器 / 噐) là chữ hội ý, trong Kim văn và Thuyết Văn Giải Tự gồm bốn bộ KHẨU (口) ở bốn góc tượng trưng cho nhiều đồ vật, bình vò sành sứ khác nhau, ở chính giữa là bộ KHUYỂN (犬) chỉ con chó đang canh giữ những đồ vật quý giá đó. Từ nghĩa gốc là các loại đồ đựng và công cụ lao động, chữ KHÍ (器) mở rộng chỉ máy móc thiết bị hiện đại, cơ quan cơ thể và tầm vóc, tài năng, khí độ của con người.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đồ dùng; dụng cụ; thiết bị
Câu thơ nhớ chữ: “Bốn góc bốn KHẨU (口) bình vò, Giữa thêm chú KHUYỂN (犬) giữ cho vẹn toàn. KHÍ (器) là dụng cụ thế gian, Rèn tâm luyện chí thành hàng đại nhân.”
Chữ KHÍ (器 / 噐) là chữ hội ý, trong Kim văn và Thuyết Văn Giải Tự gồm bốn bộ KHẨU (口) ở bốn góc tượng trưng cho nhiều đồ vật, bình vò sành sứ khác nhau, ở chính giữa là bộ KHUYỂN (犬) chỉ con chó đang canh giữ những đồ vật quý giá đó. Từ nghĩa gốc là các loại đồ đựng và công cụ lao động, chữ KHÍ (器) mở rộng chỉ máy móc thiết bị hiện đại, cơ quan cơ thể và tầm vóc, tài năng, khí độ của con người.
chén bát; bát đĩa (đồ đựng)
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng rộng lòng sâu đế vững vàng, Chén mâm bát đĩa xếp ngay hàng. Chữ MÃNH đựng đầy cơm canh ấm, Sum vầy bữa tối nghĩa chứa chan.”
Chữ MÃNH (皿) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa hình dáng nhìn ngang của một chiếc bát hoặc mâm bồng có miệng mở rộng, lòng sâu và chân đế phẳng vững chãi. Thời cổ đại, MÃNH chỉ chung các vật dụng đựng đồ ăn thức uống cũng như lễ khí trong tế tự. Ngày nay chữ MÃNH là bộ thủ quan trọng tạo nên các chữ chỉ đồ chứa đựng như BỒN (盆), HỘP (盒), BÀN (盘).
Câu ví dụ với từ “器皿”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我把水果放入器皿里。
zài qìmǐn lǐ fàng rù shuǐguǒ.
“Đặt hoa quả vào trong đồ đựng.”
这些器皿可以放食物。
zhèxiē qìmǐn kěyǐ fàng shíwù.
“Có thể đựng đồ ăn vào những cái đồ đựng này.”
Từ “器皿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 器皿 (qìmǐn)
器皿 (qìmǐn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “器皿” có phiên âm Pinyin là “qìmǐn”, âm Hán Việt là “KHÍ MÃNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đồ đựng (như chén, đĩa, bình nước...)”.
Chữ 器皿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “器皿” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.