商标: nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa đã đăng ký
Nghĩa tiếng Anh (English): trademark, brand logo
Nét viết & luyện viết chữ 商标
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.” — Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thương mại, buôn bán
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
tiêu chuẩn, cột mốc; đánh dấu; mục tiêu (mùbiāo)
Chữ TIÊU (标, phồn thể: 標): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét, thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 标准 (TIÊU CHUẨN: tiêu chuẩn, chuẩn mực), 标点 (TIÊU ĐIỂM: dấu câu, chấm câu), 标志 (TIÊU CHÍ: cột mốc, biểu tượng, đánh dấu), 目标 (MỤC TIÊU: mục tiêu, đích đến).
Câu ví dụ với từ “商标”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家知识产权局全面加大对驰名商标与地理标志产品的保护力度,依法坚决打击任何假冒侵权与恶意抢注行为。
Guó jiā zhī shí chǎn quán jú quán miàn jiā dà duì chí míng shāng biāo yǔ dì lǐ biāo zhì chǎn pǐn de bǎo hù lì dù, yī fǎ jiān jué dǎ jī rèn hé jiǎ mào qīn quán yǔ è yì qiǎng zhù xíng wéi.
“Cục Sở hữu Trí tuệ Quốc gia đẩy mạnh toàn diện mức độ bảo vệ đối với các sản phẩm chỉ dẫn địa lý cùng các nhãn hiệu thương hiệu nổi tiếng, kiên quyết trừng trị theo pháp luật mọi hành vi làm giả xâm quyền và cố ý đăng ký chiếm đoạt nhãn hiệu.”
The intellectual property authority protects well-known trademarks and geographical indications against counterfeiting.
深刻领悟“商标”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ shāng biāo ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “商标” (nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa đã đăng ký - THƯƠNG TIÊU) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "商标" (nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa đã đăng ký) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “商标” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 商标 (shāng biāo)
商标 (shāng biāo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “商标” có phiên âm Pinyin là “shāng biāo”, âm Hán Việt là “THƯƠNG TIÊU”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa đã đăng ký” (tiếng Anh: trademark, brand logo).
Chữ 商标 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “商标” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.