商品菜园: Vườn Rau Thương Phẩm
Nét viết & luyện viết chữ 商品菜园
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (38 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.” — Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thương mại, buôn bán
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
phẩm chất, phẩm cách; sản phẩm; nếm trải thưởng thức
Câu thơ nhớ chữ: “Ba chữ KHẨU xếp tam tài, Cùng nhau nếm thử khen chê rõ ràng. Chữ PHẨM cốt cách đoan trang, Rèn tâm giữ đức vững vàng nhân sinh.”
Chữ PHẨM (品) là chữ hội ý, được tạo nên từ ba bộ KHẨU (口) xếp theo hình tam giác cân đối. Ba chữ KHẨU vừa tượng trưng cho nhiều vật dụng, bát đĩa bày biện trong nghi lễ, vừa gợi hình ảnh nhiều người cùng nếm thử và bình phẩm chất lượng một món ăn hay tách trà. Từ đó, chữ mang nghĩa vật phẩm, cấp bậc và cao hơn cả là "nhân phẩm" — phẩm hạnh đạo đức được mọi người trân trọng.
món ăn, thức ăn; rau củ
Câu thơ nhớ chữ: “Đầu THẢO rau cỏ xanh tươi, Dưới thêm chữ THÁI tay người hái đem. Món ngon THÁI nấu êm đềm, Bữa cơm sum họp ấm êm gia đình.”
Chữ THÁI (菜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ THẢO (艹 - cây cỏ, thực vật), phía dưới là chữ THÁI (采 - bàn tay hái lượm trên cây) vừa biểu âm vừa biểu ý. Cổ nhân quan sát hình ảnh bàn tay con người hái những ngọn rau, lá non từ cây cỏ thiên nhiên về làm thực phẩm nuôi sống gia đình. Từ nghĩa gốc là rau xanh, chữ THÁI mở rộng thành tên gọi chung cho các món ăn trên mâm cơm.
vườn, công viên, khu vườn khu công nghệ
Chữ VIÊN (园, phồn thể: 園): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét, thành phần: 囗 (VI) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 公园 (CÔNG VIÊN: công viên), 花园 (HOA VIÊN: vườn hoa, khu vườn), 幼儿园 (ẤU NHI VIÊN: trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo), 园林 (VIÊN LÂM: vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển).
Câu ví dụ với từ “商品菜园”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 商品菜园.
Từ “商品菜园” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 商品菜园 (shāngpǐn càiyuán)
商品菜园 (shāngpǐn càiyuán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “商品菜园” có phiên âm Pinyin là “shāngpǐn càiyuán”, âm Hán Việt là “THƯƠNG PHẨM THÁI VIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Vườn Rau Thương Phẩm”.
Chữ 商品菜园 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “商品菜园” có tổng cộng 38 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.