唱诗班
Minh họa từ vựng 唱诗班 (chàngshī bān)
chàngshī bān HÁN VIỆT: XƯỚNG THI BAN

唱诗班: dàn hợp xướng; hội hát

dàn hợp xướng hội hát

Nét viết & luyện viết chữ 唱诗班

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 唱

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (29 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.” — Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

唱
chàng XƯỚNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hát, ca hát

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 BỘ KHẨU (Cái miệng mở rộng cất tiếng hát vang xa.) 昌 CHỮ XƯƠNG (Hai mặt trời (Nhật chồng Nhật) rực rỡ tươi sáng, hưng thịnh thịnh vượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.”

Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.

诗
shī THI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thơ, bài thơ, thi ca

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.) 寸 THỐN (Tấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.)

Chữ THI (诗, phồn thể: 詩): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN).

班
bān BAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lớp học, ca làm việc

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC/VƯƠNG (Hai chữ NGỌC đặt hai bên, tượng trưng cho viên ngọc quý được cắt đôi.) 刂 ĐAO (Con dao sắc ở chính giữa dùng để phân chia ngọc bích.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai mảnh NGỌC lành đặt sánh đôi, Chính giữa lưỡi ĐAO tách phân rồi. Chia phần thứ bậc thành BAN lớp, Ca kíp siêng năng việc sáng ngời.”

Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe.

Câu ví dụ với từ “唱诗班”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

唱诗班在活动中表演。

chàngshī bān zài huódòng zhōng biǎoyǎn.

“Dàn hợp xướng biểu diễn trong các sự kiện.”

Ví dụ #2

她昨天刚加入唱诗班。

tā zuótiān gāng jiārù chàngshī bān.

“Hôm qua cô ấy vừa tham gia vào dàn hợp xướng.”

Từ “唱诗班” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 唱诗班 (chàngshī bān)

唱诗班 (chàngshī bān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “唱诗班” có phiên âm Pinyin là “chàngshī bān”, âm Hán Việt là “XƯỚNG THI BAN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “dàn hợp xướng; hội hát”.

Chữ 唱诗班 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “唱诗班” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-02-23T19:43:46+07:00