哲学博士
Minh họa từ vựng 哲学博士 (zhéxué bóshì)
zhéxué bóshì HÁN VIỆT: TRIẾT HỌC BÁC SĨ

哲学博士: tiến sĩ triết học

tiến sĩ triết học

Nét viết & luyện viết chữ 哲学博士

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 哲

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (33 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cầm cây rìu bén chặt nghiêng Miệng nói lời triết nghiêng nghiêng đất trời. Trên CHIẾT (折) dưới KHẨU (口) phân minh, Chữ TRIẾT (哲) sâu sắc nghĩa tình ngàn năm.” — Chữ TRIẾT (哲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ chữ Chiết (折 - bẻ gãy, mổ xẻ phân tích) và Khẩu (口 - miệng). Bậc hiền triết là người có khả năng mổ xẻ tận gốc rễ của sự vật hiện tượng, sau đó diễn đạt thành đạo lý giản dị nuôi dưỡng lòng người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

哲
zhé TRIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Triết (Triết lý sâu xa, triết nhân quân tử, tầm nhìn sáng suốt thấu suốt lẽ đời.).

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
折 CHỮ CHIẾT (Tay cầm rìu bẻ gãy, chặt đứt mọi mơ hồ.) 口 BỘ KHẨU (Miệng thốt ra lời đúc kết sâu sắc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cầm cây rìu bén chặt nghiêng Miệng nói lời triết nghiêng nghiêng đất trời. Trên CHIẾT (折) dưới KHẨU (口) phân minh, Chữ TRIẾT (哲) sâu sắc nghĩa tình ngàn năm.”

Chữ TRIẾT (哲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ chữ Chiết (折 - bẻ gãy, mổ xẻ phân tích) và Khẩu (口 - miệng). Bậc hiền triết là người có khả năng mổ xẻ tận gốc rễ của sự vật hiện tượng, sau đó diễn đạt thành đạo lý giản dị nuôi dưỡng lòng người.

学
xué HỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

học, học tập; ngành học môn học

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 BỘ MỊCH (HOẶC BỘ MIÊN 宀) (Mái nhà trường, không gian lớp học ấm cúng chở che học trò.) 子 BỘ TỬ (Đứa trẻ thơ, người học trò non nớt đón nhận tri thức giáo huấn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”

Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.

博
zhéxué bóshì TRIẾT HỌC BÁC SĨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiến sĩ triết học

Bộ 十 (BỘ THẬP • 2 nét): Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.
Thành phần cấu tạo chữ:
十 BỘ THẬP (Mười phương trời đất, dung chứa vạn vật bao la vô tận.) 甫 BỘ PHỦ (Lớn lao, rộng khắp, đức hạnh tốt lành.) 寸 BỘ THỐN (Tấc gang, tấc lòng trân quý chở đi chia sẻ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thập mười phương rộng chở yêu thương, Chuyên chở tình thương khắp dặm trường. Bác ái bao la trùm bốn cõi, Đức dày phúc lớn rạng quê hương.”

Chữ BÁC (博) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Bác 博 thuộc bộ Thập (十) kết hợp với chữ Chuyên / Phủ, mang ý nghĩa chuyên chở rộng khắp mười phương. Chữ Bác khi ghép với chữ Ái (愛) tạo thành "Bác Ái" - tình thương yêu sâu kín từ đáy tim lan tỏa rộng khắp muôn loài không phân biệt giống nòi hay đẳng cấp. Con người học chữ Bác để mở rộng tấm lòng, thấu suốt tri thức và đem trí tuệ phụng sự nhân sinh.

士
zhéxué bóshì TRIẾT HỌC BÁC SĨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiến sĩ triết học

Bộ 士 (BỘ SĨ • 3 nét): Kẻ sĩ, người trí thức, quan lại, chiến sĩ có học thức và đạo đức.
Thành phần cấu tạo chữ:
士 SĨ (Kẻ sĩ, người trí thức, quan lại, chiến sĩ có học thức và đạo đức.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nét trên chữ THẬP (十) rộng dài, Nét dưới chữ NHẤT (一) vững chãi làm nền. Bậc SĨ (士) học rộng chí bền, Hiểu mười quy một làm nên nghiệp đời.”

Chữ SĨ (士) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn vốn phác họa hình chiếc rìu chiến (부/鉞) dựng đứng — biểu tượng của người nam nhi trưởng thành có võ nghệ và quyền uy. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được chiết tự từ số MƯỜI (十) và số MỘT (一) ghép lại (推十合一为士), hàm ý người có khả năng suy luận từ mười sự việc để thấu suốt một chân lý gọi là kẻ SĨ (士). Ngày nay, chữ dùng để tôn vinh giới trí thức, học giả, chiến sĩ và những chuyên gia có phẩm hạnh cao quý.

Câu ví dụ với từ “哲学博士”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他获得了哲学博士学位。

Tā huòdéle zhéxué bóshì xuéwèi.

“Anh ấy đã nhận được bằng tiến sĩ triết học.”

Từ “哲学博士” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 哲学博士 (zhéxué bóshì)

哲学博士 (zhéxué bóshì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “哲学博士” có phiên âm Pinyin là “zhéxué bóshì”, âm Hán Việt là “TRIẾT HỌC BÁC SĨ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tiến sĩ triết học”.

Chữ 哲学博士 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “哲学博士” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-03-17T08:07:38+07:00