吐司: bánh mì gối; bánh mì nướng; bánh mì cắt lát
Nét viết & luyện viết chữ 吐司
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái cái miệng KHẨU mở ra, Bên phải đất THỔ mầm vươn hoa. Lời hay ý thật cùng thổ lộ, Trút hết nỗi niềm dạ thiết tha.” — Chữ THỔ (吐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ THỔ (土 - đất đai) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. Từ động tác cái miệng nhả thức ăn hoặc phun hơi thở ra ngoài, chữ phát triển thành nghĩa bóng rất đẹp là bày tỏ, thổ lộ hết những tâm tư chất chứa trong lòng. Chữ THỔ (吐) nhắc nhở con người hãy biết chia sẻ chân thành và nói lời hay ý đẹp như hạt ngọc nhả ra từ miệng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nhổ ra, nhả ra, bày tỏ (tǔ); nôn mửa, ói ra (tù)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái cái miệng KHẨU mở ra, Bên phải đất THỔ mầm vươn hoa. Lời hay ý thật cùng thổ lộ, Trút hết nỗi niềm dạ thiết tha.”
Chữ THỔ (吐) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ THỔ (土 - đất đai) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh mầm cây trồi lên khỏi mặt đất. Từ động tác cái miệng nhả thức ăn hoặc phun hơi thở ra ngoài, chữ phát triển thành nghĩa bóng rất đẹp là bày tỏ, thổ lộ hết những tâm tư chất chứa trong lòng. Chữ THỔ (吐) nhắc nhở con người hãy biết chia sẻ chân thành và nói lời hay ý đẹp như hạt ngọc nhả ra từ miệng.
phụ trách, kiểm soát, quản lý; sĩ quan
Câu thơ nhớ chữ: “Vòng ngoài che chở một phương Trong thêm chữ NHẤT (一) mở đường phân minh Miệng KHẨU (口) điều phối công trình Công ty, tài xế tận tình quản cai.”
Chữ TI (司) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn là hình lật ngược của chữ HẬU (后 - bậc quân vương), gồm dáng người nghiêng mình ở ngoài, nét ngang NHẤT (一) và cái miệng KHẨU (口) ở bên trong. Nếu HẬU là nhà vua ban chiếu chỉ thì TI là vị quan dùng lời nói (KHẨU) và quy tắc (NHẤT) để trực tiếp cai quản, điều hành từng công việc. Ngày nay, chữ TI dùng để chỉ công ty (CÔNG TI) hoặc người lái xe (TI CƠ).
Câu ví dụ với từ “吐司”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他在吐司上撒了糖粉。
tā zài tǔsī shang sāle tángfěn.
“Anh ấy rắc đường lên bánh mì.”
我每天早上都吃吐司。
wǒ měitiān zǎoshang dōu chī tǔsī.
“Tôi ăn bánh mì cắt lát mỗi sáng.”
Từ “吐司” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 吐司 (tǔsī)
吐司 (tǔsī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “吐司” có phiên âm Pinyin là “tǔsī”, âm Hán Việt là “THỔ TI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bánh mì gối; bánh mì nướng; bánh mì cắt lát”.
Chữ 吐司 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “吐司” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.