吃饭问题: Vấn Đề Chén Cơm Manh Áo
Nét viết & luyện viết chữ 吃饭问题
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Miệng KHẨU đặt ở bên ngoài, Ghép cùng chữ KHẤT thành lời hỏi ăn. CẬT là thưởng thức món ngon, Cơm no ấm bụng vuông tròn niềm vui.” — Chữ CẬT (吃) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái để biểu ý và chữ KHẤT (乞 - cầu xin) ở bên phải để biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CẬT vốn mang nghĩa nói lắp, sau được dùng thay cho chữ KHIẾT (喫) chỉ hành động dùng miệng ăn uống, thưởng thức ẩm thực. Ngoài ra, chữ CẬT còn mở rộng sang nghĩa tiếp nhận hay chịu đựng các trạng thái trong cuộc sống.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ăn
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU đặt ở bên ngoài, Ghép cùng chữ KHẤT thành lời hỏi ăn. CẬT là thưởng thức món ngon, Cơm no ấm bụng vuông tròn niềm vui.”
Chữ CẬT (吃) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái để biểu ý và chữ KHẤT (乞 - cầu xin) ở bên phải để biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CẬT vốn mang nghĩa nói lắp, sau được dùng thay cho chữ KHIẾT (喫) chỉ hành động dùng miệng ăn uống, thưởng thức ẩm thực. Ngoài ra, chữ CẬT còn mở rộng sang nghĩa tiếp nhận hay chịu đựng các trạng thái trong cuộc sống.
cơm, bữa ăn
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ THỰC món ăn, Bên phải chữ PHẢN chuyên cần xới cơm. PHẠN là hạt ngọc dẻo thơm, Quay về sum họp bữa cơm gia đình.”
Chữ PHẠN (饭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỰC (饣 - thức ăn, lương thực) biểu ý, bên phải là chữ PHẢN (反 - lật lại, quay về) biểu âm. Khi nấu cơm hay dùng bữa, bàn tay con người đảo xới hạt gạo chín thơm và đưa thức ăn vào miệng nhịp nhàng. Bữa cơm (PHẠN) trong văn hóa Á Đông không chỉ để no lòng mà còn là sợi dây gắn kết các thành viên quay về (PHẢN) sum họp bên gia đình.
hỏi
Câu thơ nhớ chữ: “Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.”
Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).
câu hỏi, đề bài
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ THỊ bên trái đứng ngay hàng, Bộ HIỆT cái đầu mở từng trang. Vầng trán cao vời nơi chính diện, Tiêu ĐỀ câu hỏi rõ muôn đàng.”
Chữ ĐỀ (题) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ HIỆT (页 - cái đầu, trang giấy) biểu ý và chữ THỊ (是 - ngay thẳng, chính diện) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐỀ là vầng trán nằm ngay chính diện trên khuôn mặt. Vì trán là phần cao và nổi bật nhất trên đầu, chữ được mở rộng để chỉ dòng tiêu đề đứng đầu trang sách, chủ đề thảo luận hay các câu hỏi, bài thi.
Câu ví dụ với từ “吃饭问题”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们要解决吃饭问题。
wǒmen yào jiějué chīfàn wèntí.
“Chúng ta phải giải quyết vấn đề kiếm sống.”
Từ “吃饭问题” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 吃饭问题 (chīfàn wèntí)
吃饭问题 (chīfàn wèntí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “吃饭问题” có phiên âm Pinyin là “chīfàn wèntí”, âm Hán Việt là “CẬT PHẠN VẤN ĐỀ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Vấn Đề Chén Cơm Manh Áo”.
Chữ 吃饭问题 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “吃饭问题” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.