双人房: phòng đôi 2 giường đơn (Twin bed)
Nghĩa tiếng Anh (English): twin/double room
Nét viết & luyện viết chữ 双人房
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (14 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.” — Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn
Câu thơ nhớ chữ: “Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.”
Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
nhà; căn nhà
Câu thơ nhớ chữ: “Trên có cửa HỘ (户) mở ra Dưới PHƯƠNG (方) vuông vức chính là buồng trong Bốn bề ấm áp căn PHÒNG Nơi về bình yên thỏa lòng ước mong.”
Chữ PHÒNG (房) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ HỘ (户 - cánh cửa, ngôi nhà) biểu ý và phía dưới là chữ PHƯƠNG (方 - vuông vắn, ở bên cạnh) biểu âm. Theo kiến trúc cổ đại, chính giữa ngôi nhà gọi là Đường (堂), còn những buồng nhỏ vuông vức nằm ở hai bên có cửa riêng gọi là PHÒNG. Ngày nay, chữ PHÒNG mở rộng chỉ căn phòng hay ngôi nhà nói chung, biểu trưng cho tổ ấm vuông tròn che chở gia đình.
Câu ví dụ với từ “双人房”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
两位结伴出差的同事选择了配备两张单人床的标准双人房。
liǎng wèi jié bàn chū chāi de tóng shì xuǎn zé le pèi bèi liǎng zhāng dān rén chuáng de biāo zhǔn shuāng rén fáng 。
“Hai đồng nghiệp cùng đi công tác đã chọn phòng tiêu chuẩn hai giường đơn tiện lợi.”
Từ “双人房” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 双人房 (shuāng rén fáng)
双人房 (shuāng rén fáng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Mở rộng), từ “双人房” có phiên âm Pinyin là “shuāng rén fáng”, âm Hán Việt là “SONG NHÂN PHÒNG”, thuộc từ loại Cụm từ và có nghĩa tiếng Việt là: “phòng đôi 2 giường đơn (Twin bed)” (tiếng Anh: twin/double room).
Chữ 双人房 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “双人房” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 又. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.