办公软件: phần mềm văn phòng
Nét viết & luyện viết chữ 办公软件
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BIỆN (办, phồn thể: 辦): thuộc bộ LỰC (力), gồm 4 nét, thành phần: 力 (LỰC) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 办法 (BIỆN PHÁP: biện pháp, cách thức), 办公室 (BIỆN CÔNG THẤT: văn phòng), 举办 (CỬ BIỆN: tổ chức, đăng cai), 办理 (BIỆN LÝ: làm thủ tục, giải quyết, xử lý).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
làm, giải quyết, xử lý; mở, thành lập
Chữ BIỆN (办, phồn thể: 辦): thuộc bộ LỰC (力), gồm 4 nét, thành phần: 力 (LỰC) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 办法 (BIỆN PHÁP: biện pháp, cách thức), 办公室 (BIỆN CÔNG THẤT: văn phòng), 举办 (CỬ BIỆN: tổ chức, đăng cai), 办理 (BIỆN LÝ: làm thủ tục, giải quyết, xử lý).
công, công cộng, công bằng; giống đực (động vật)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.”
Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
mềm, mềm mại, dịu dàng; yếu ớt
Chữ NHUYỄN (软, phồn thể: 軟): thuộc bộ XA (車), gồm 8 nét, thành phần: 车 (XA) + 欠 (KHIẾM). Từ ghép HSK: 软件 (NHUYỄN KIỆN: phần mềm (máy tính, điện thoại)).
chiếc, cái (áo, việc)
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”
Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.
Câu ví dụ với từ “办公软件”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他善用各种办公软件。
tā shàn yòng gè zhǒng bàngōng ruǎnjiàn.
“Anh ấy thành thạo các loại phần mềm văn phòng.”
Từ “办公软件” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 办公软件 (bàngōng ruǎnjiàn)
办公软件 (bàngōng ruǎnjiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “办公软件” có phiên âm Pinyin là “bàngōng ruǎnjiàn”, âm Hán Việt là “BIỆN CÔNG NHUYỄN KIỆN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “phần mềm văn phòng”.
Chữ 办公软件 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “办公软件” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 力. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.