割包皮
Minh họa từ vựng 割包皮 (gē bāopí)
gē bāopí HÁN VIỆT: CÁT BAO BÌ

割包皮: cắt bao quy đầu

cắt bao quy đầu

Nét viết & luyện viết chữ 割包皮

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 割

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CÁT (割): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 12 nét, thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

割
gē CÁT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cắt, gặt (lúa), xẻ, cắt đứt

Bộ 刀 (BỘ ĐAO • 2 nét): Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 刂 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Chữ CÁT (割): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 12 nét, thành phần: 宀 (MIÊN) + 二 (NHỊ) + 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO).

包
bāo BAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ)

Bộ 勹 (BỘ BAO • 2 nét): Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.
Thành phần cấu tạo chữ:
勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 巳 KỶ (Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.”

Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.

皮
pí BÌ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

da (người, động vật); vỏ (cây, quả); bướng bỉnh

Bộ 皮 (BỘ BÌ • 5 nét): Da người, da thú, lớp vỏ bao bọc bên ngoài.
Thành phần cấu tạo chữ:
皮 BÌ (Da người, da thú, lớp vỏ bao bọc bên ngoài.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.”

Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.

Câu ví dụ với từ “割包皮”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他决定去医院割包皮。

Tā juédìng qù yīyuàn gē bāopí.

“Anh ấy quyết định đi bệnh viện cắt bao quy đầu.”

Từ “割包皮” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 割包皮 (gē bāopí)

割包皮 (gē bāopí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “割包皮” có phiên âm Pinyin là “gē bāopí”, âm Hán Việt là “CÁT BAO BÌ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cắt bao quy đầu”.

Chữ 割包皮 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “割包皮” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 刀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-09-15T15:15:13+07:00